![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
|
Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo. Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên! Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây. Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. |
|
||||||
Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tales of ACS
Tales of ACS v5.503 – Act Cadenza Strife – ![]() 36 Tales of... Heroes / 5 Unplayable secret bosses / Almost ALL Tales of... Artes / Well-balanced Đôi lời mở đầu: "LẠI MỘT CÁI MUGEN BỰA?" . E rằng vì quá nhiều người nghĩ thế mà bỏ qua cái này . Chủ bài viết vốn ko để tâm tới game Mugen, vì nghĩ đến Mugen là thấy lắm bug, giật frame, sprite chắp vá, tổ hợp nút khó ấn, CPU thì mạnh bựa, môi trường chiến đấu chật hẹp, stat nhân vật thì imba ...Vâng, tớ đang viết bài này vì những cái trên KHÔNG xảy ra trong ACS . It's simply... AWESOME !Bản ACS này đã hoàn chỉnh một cách tương đối, không có bug đáng kể, đã cập nhật cả Asbel và Sophie trong Tales of Graces .Đây là một game fighting có lượng skill tốt-hầu hết các tech kể cả unused tech trong quá trình sản xuất game gốc, balance ổn-nhưng vẫn thể hiện tốt sức mạnh gốc của nhân vật, AI có level hợp lý-beatable, như vậy là đủ .Hiện không rõ project còn tiếp tục hay không. Có khả năng Anibache đã chốt ACS tại phiên bản 5.503 vào thời điểm này để tập trung phát triển ACS 3D. Giới thiệu chung: Tổng quan về Tales series (click) Wiki (tổng hợp về series trên vnsharing) Ai biết đến dòng Tales of… có lẽ đều yêu thích hệ thống chiến đấu đặc biệt của nó , một sự kết hợp tuyệt vời giữa cách chiến đấu đồng đội truyền thống và kỹ năng điều kiển một nhân vật hành động . Cách chơi không chỉ giới hạn ở cách đánh theo lượt (turn-based), mà bản thân thủ lĩnh cũng phải biết cách di chuyển, combo, đỡ đòn, team attack… sao cho hiệu quả nhất .Với tớ, điều khiến Tales of… khác với các Real-time action RPG khác như Star Ocean, .hack/… là? Chính là “Tinh thần VS” !Cách chiến đấu Linear Motion, cùng hệ thống skill/tech/arte trong Tales đủ nhiều để mỗi nhân vật sở hữu một lượng lớn chiêu thức, có thể áp dụng vào thực chiến y như các game fighting . Leon vs Stahn, Luke vs Asch, Ratatosk vs Emil… quả là những trận đấu hào hứng vô cùng !![]() Lloyd's Hard mode, 3rd Opponent: Zelos BGM: [The End Of A Thought]I'm going seriously this time... You idiot... I'm... really an idiot, aren't I ?...... Let's go! Khi những nhân vật nhất định đấu với nhau, ta sẽ được nghe lại những đoạn đối thoại, hoặc những bản BGM hoài cổ ấy ...Tales of ACS chính là điều khiến “Tinh thần VS” của Tales trong tớ nổi dậy .Tuy là fangame, nhưng voice của các nhân vật đều lấy từ trong game, official . Các chiêu thức được thể hiện rất đẹp, có thể nói là gần như game gốc .Hãy tưởng tượng các nhân vật trong Tales của các thời, max level, full skill/tech/arte, unlimited shortcuts, chiến đấu với nhau mà xem …Với độ balance hợp lý, mỗi trận chiến sẽ là một cuộc so artes set và cơ hội cảm nhận "uy lực" của đối phương .Đây chính là “Tinh thần VS” ta luôn mong chờ ! Show me your power! - I‘ll show you my power! ![]() __________________________________________________ Hướng dẫn tiếng Việt: có ở cuối bài viết của một số nhân vật. Nếu ai thích viết thêm hướng dẫn thì up lên mediafire rồi đưa tớ cập nhật ![]() Bảng lệnh tiếng Anh: COMMAND LIST (Translated by Google / Incompleted) Wiki tiếng Anh: ACS WIKI (English) Và sau đây là bảng nhân vật …Vừa hướng dẫn ACS, vừa làm cái wiki nhỏ về Hi-ougi luôn ![]() Special thanks to developer(s) for their awesome work! ![]() Characters
Profile version: 5.500 Note: Except for Hi-Ougis, each character has at least 20 – 30 artes. Try ( ↓ / ↓↓ / ↓→ / ←↓ / ↓→← / ↓←→ / →←→ / ←↓→ / →↓← ) with (A, B, C, D, E or F) to figure out yourself! Arte attributes: damage, guard break point, stagger time, range, hits, tp cost/gain/give, ovl cost/gain/give, execution length, delay time, cast time. All are somehow balanced. Mastering a character means knowing which arte to use in certain situations. Combo: The simple rule is to try linking from A -> B-> C-> D-> E. From weaker artes to stronger artes. Not all of Overlimit effects are listed, some of them remain unknown. Generally, Overlimits unlock new artes. Mothership Titiles (sort by year, original/remake): Phantasia (GBA/PS,PSP) - Destiny (PS/PS2) - Eternia (PS/PSP) - Destiny 2 (PS2/PSP) - Symphonia (Gamecube/PS2) - Rebirth (PS2/PSP) - Legendia (PS2) - The Abyss (PS2) - Innocence (NDS) - Vesperia (Xbox360/PS3) - Hearts (NDS) - Graces (Wii) Official Populartiy Poll: 1st - 2nd - 3rd - 4th - 5th 5th poll was published after this character guide. Luke Fon Fabre
![]() Giới thiệu: Luke - "The Swordman of Lorelei". Seiyuu: Chihiro Suzuki. Là một công tử quyền quý được chiều chuộng từ nhỏ, một ngày bỗng phát hiện ra mình chỉ là một replica (bản sao). Từ đó, Luke thay đổi bản thân từ hình dáng bên ngoài lẫn nội tâm bên trong. "Thay đổi" không phải là việc có thể thực hiện chỉ với quyết tâm của bản thân Luke. Đó là một cuộc đấu tranh lâu dài để sửa sai cho cái tôi ích kỷ trong quá khứ, và chuộc lại những lỗi lầm không thể chuộc lại. Ai đó có thể gọi Luke là bản sao, cậu ta chấp nhận sống với điều đó và vượt qua cả bản gốc của mình. Ai đó có thể gọi Luke là anh hùng, nhưng cậu ta cũng là con người biết sợ hãi cái chết, để rồi vượt qua chính bản thân mình. Luke sử dụng thần kiếm Key of Lorelei và kiếm pháp "Albert", tập trung vào sức mạnh và Field of Fenon nhưng vẫn giữ được sự linh hoạt nhất định. Đặc trưng của Luke là khả năng tự phát động siêu cộng hưởng với sức mạnh, theo lý thuyết, có thể hủy diệt cả thế giới. Luke xếp thứ 3 trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "I don't even have a past to lose. But I've still decided that I'm "me" " Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-Arcane-Field of Fenon-(Hi-Ougi). HP: 580. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 9 – 11. Damage (base): 8 – 20. Damage (arcane): 21 – 41. Damage (FoF): 22 – 38 (hold 1 direction + tap D,E after a base or an arcane). Damage (ally support): 12 – 49 (D, ←.D, →.D, ↓.D or ←.F). Supporter: Tear, Mieu. Damage (special): Eishourai/Goushourai – Steel/Coil – (↓.E or Overlimit + ↓.E). Strong against: Light. Weak against: Wind Darkness. Overlimit 1: Allows to link a base's FoF to an arcane's FoF. Overlimit 2: Glory: Prevents staggering. Allows to link a base's FoF to an arcane's FoF. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Fortune's Arc – [User: Tear / Seiyuu: Yukana] Damage: 119 TP cost: 49% Damage/TP: 244.43 Usage: Close range + ↓.↓.E Usable once. Quote: "Tenchi ni chirishi shiroki kouka yo, sadame ni shitagaite... teki o messeyo. Fortune Arc!" – O light raining down on heaven and earth, destine the way to... the enemy's anihilation. Fortune Arc! – – Fortune's Arc Extension – [User: Tear / Seiyuu: Yukana] Damage: 57 (176 in sum). Heals 100HP. Fills 1/2 OVL bar. TP cost: 51% (100% in sum) Damage/TP: 111.08 (176 in average) Usage: Tap E after – Fortune's Arc – or Tap E after – Fortune's Arc – + (hold ↑) Usable once. Quote: "Soshite, warera ni wa hikari no kago o." – Also, grant us the divine protection of thy brilliance. – – Radiant Howl – Damage: 177 TP cost: 59% Damage/TP: 298.93 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.E + (hold ↓) Quote: "Koredemo...Kuraee" – Take…THIS! – – Lost Fon Drive – Damage: 236 TP cost: 58% Damage/TP: 398.58 Usage: Low HP + Overlimit + ↓.←.→.E or Low HP + Overlimit + ↓.←.→.E + (hold ↑) Quote: "Kore de kimete yaru! Hibike! Tsudoe! Subete o messurru yaiba to kase! Rosuto Fon Doraibu!" – This is my decision! Resound! Gather! Transform into a blade that destroys all! Lost Fone Drive! – Tutorial by DarkGod2012 Jade Curtiss
![]() Giới thiệu: "Necromancer" - Jade. Seiyuu: Takehito Koyasu .Là một bậc thầy của Fomicry, khoa học tạo ra những bản sao của mọi vật, từ nhỏ Jade không hề có khái niệm về sự quý giá của mạng sống. Jade từng cho rằng "nếu nó chết, ta chỉ cần tạo ra một bản sao y chang nó". Cho đến khi gây ra cái chết cho giáo sư Nebilim, Jade mới ngộ ra nhiều điều, và dần thay đổi... theo một cách nào đó. Chững chạc, thẳng tính đến mức lạnh lùng, nhưng vẫn ẩn dấu sự hiền hòa sâu bên trong, Jade thuộc tuýp người nghiêm túc theo kiểu trưởng thành, giống như đàn anh của team Abyss. Về sức mạnh của Jade thì... hàng khủng . Dù có bị Largo phong ấn sức mạnh một thời gian, nhưng sau một hồi, cái phong ấn đó coi như... vứt .Jade sở hữu một lượng lớn từ Novice đến High Magic của tất cả các thuộc tính. Là pháp sư, nhưng Jade vẫn có một lượng vừa đủ các đòn tấn công tầm gần, đủ để đánh bật kẻ địch muốn tiếp cận. Jade xếp thứ 5 trong Official 4th Tales of Popularity. Whatever ... nói đến Jade thì phải nói tới ... ![]() "Kore de owari des! INDIGNATION!!!" Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-Arcane-FoF, Magic-FoF, Magic-Magic,... -(Hi-Ougi). Concentrate: prevents stagger when casting. Cast time keeps reducing by time. HP: 550. Speed: Slow. Double-jump. Damage (normal): 6 – 7. Damage (base): 11 – 12. Damage (arcane): 18 – 24. Damage (FoF-Base/Arcane): 25 – 31 (hold 1 direction + tap D after a base or an arcane). Damage (magic): 12 – 48. Damage (FoF-Magic): 20 – 66 (execute a magic after a magic, i.e: after pressing B, tap C. We have Energy Blast -> Photon). Strong against: Water Darkness. Weak against: Fire. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Overlimit 2: Instant cast for all spells. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Mystic Cage – Unblockable Damage: 140 TP cost: 62% Damage/TP: 226.38 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.E + (hold ↓) Quote: "Senritsu no imashime yo, Nekuromansaa no nanomotoni gugen seyo. Misutikku Keeji!... Chikara toiu mono o omoi shiranasai!" – O admonishing melody, now arise in the name of the Necromancer. Mystic Cage!... Now know what true power is! – – Indignation – Unblockable Damage: 250 TP cost: 89% Damage/TP: 279.41 Usage: Overlimit + ↓.←.→.E or Overlimit + ↓.←.→.E + (hold ↑) Quote: "Tenkou mitsuru tokoro ni, warewa ari. Yomi no mon hiraku tokoro ni, nanji ari. Ideyo, kami no ikazuchi! Kore de owari desu! Indiguneishon!" – Shining light of heaven, hear my call. Opening gate of underworld, hear thy call. Come forth, lightning of god! This is the end! Indignation! – Tutorial by DarkGod2012 Anise Tatlin
![]() Giới thiệu: "Last Fon Master Guardian" - Anise. Seiyuu: Haruko Momoi ( ).Anise được khắc họa là một nhân vật lanh chanh, hám tiền, nhưng thực ra là do hoàn cảnh gia đình khó khăn và cha mẹ bị bắt làm con tin nên phải làm tay trong cho Mohs. Giữa gia đình và Fon Master, Anise đã không thể chọn lựa quyết đoán, để rồi gây nên cái cái chết cho Ion. Arietta vì thế mà căm thù Anise, dẫn đến một trận quyết đấu sống còn. Tuy hối hận cho quá khứ, Anise đã không chấp nhận cái chết, đánh bại Arietta, và tiếp tục sống để chuộc lại lỗi lầm của mình. Anise chiến đấu bằng cách điều khiển thú bông Tokunaga, còn bản thân thì biết sử dụng magic, tạo nên một phong cách chiến đấu bao gồm cả Strength và Intel trong cùng một nhân vật. Nói cách khác, high-combo không thiếu, và high magic thì sử dụng được đều đều .![]() "No one can stand before the agent of justice, Tokunaga!" Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-Arcane-Field of Fenon-(Hi-Ougi). Ability Plus: base artes can be used twice. Spell Charge: hold ↑ while casting a spell. HP: 640. Speed: Slow. Double-jump. Damage (normal): 5 – 11. Damage (base): 17 – 30. Damage (arcane): 27 – 50. Damage (FoF): 30 – 52 (hold 1 direction + tap D,E after a base or an arcane). Damage (magic): 30 – 123. Damage (special): – Might Charge/Mighty Circuit – (↓.E). – Resurrection – (→.←.→.E). Get item with Rentou Raikoudan – Surge Breaker – (↓.→.C). Damage (resurrection): ???. Resurrected: Quickie (ToE), Barbatos/Elraine/Fortuna (ToD2), Strong against: Darkness. Weak against: Light. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – X-Buster – Damage: 138 TP cost: 49% Damage/TP: 283.46 Usage: ↓.→.←.E Satsugeki Bukouken – Final Fury – ~Kill Drama Dance Wild Fist~ Damage: 154 TP cost: 49% Damage/TP: 316.32 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.E + (hold ↓) Quote: "Arekuruu... satsugeki no utage. Satsugeki Bukouken!!... Todomee~!" – Raging... Kill Drama Dance party. Final Fury!... The finishing blow~! – Izayoi Tenbu – Dying moon – ~Sixteenth Night Heaven Dance~ Damage: 82 (236 in sum) TP cost: 19% (68% in sum) Damage/TP: 415.47 (344.92 in average) Usage: Tap E after Satsugeki Bukouken – Final Fury – or Tap E after Satsugeki Bukouken – Final Fury – + (hold ↑) Quote: "Tsuzukete iku yo~ Izayoi Tenbu!" – Not done yet~ Dying Moon! – – Fever Time – Unblockable Damage: 300 TP cost: 100% Damage/TP: 300 Usage: Overlimit 2 + →.←.↓.→.E Quote: "Otanoshime o hajimeru yo! Fiibaa Ta~imu! So~re~! Hade ni ikkuyo! – Let the fun begin! Fever Time~! There~! Go showily! – Moe moe magical shower Damage: K.O ???CPU-Only??? Guy Cecil
![]() Giới thiệu: Guy - "The Golden Knight". Seiyuu: Yasunori Matsumoto. Mở đầu là nô bộc của nhà Luke, nhưng giống một người bạn hơn là nô bộc. Bản thân Guy cũng xuất thân từ nhà quyền quý, nhưng lại bị gia tộc nhà Luke thâu tóm và tàn sát. Guy xâm nhập vào nhà Fabre của Luke vốn là để bí mật tìm cách báo thù. Khi mà kẻ thù trở thành chủ nhân, bảo vật gia đình lại được trưng bày như chiến lợi phẩm, người bạn thân nhất của Guy cũng trở thành kẻ thù lớn nhất. Guy đã phải đối mặt với quá khứ, hiện tại, và mối hận của chính mình. Guy sử dụng thanh kiếm bảo vật gia truyền "Jewel of Gardios", cùng kiếm pháp rút kiếm nhanh "Sigmund" - vốn là một nhánh ẩn của kiếm pháp "Albert" Luke đang dùng, Sigmund thiên về tốc độ và chiêu thức liên hoàn. Guy xếp thứ 6 trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "People aren’t so simple that they can accept anything and everything" Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-Arcane-Field of Fenon-(Hi-Ougi). Hyper Ability Plus: arcane artes can be used twice. HP: 530. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 6. Damage (base): 8 – 15. Damage (arcane): 17 – 38. Damage (FoF): 21 – 39 (hold 1 direction + tap D,E after a base or an arcane). Damage (ally support): 5 – 50 (←.F). Supporter: Natalia. Strong against: Fire Wind. Weak against: Soil. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Allows to link a base's FoF to an arcane's FoF. Overlimit 2: Same as OVL1. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Houou Tenshouku – Razing Phoenix – ~Phoenix Soaring Drive~ Damage: 130 TP cost: 34% Damage/TP: 380 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.E + (hold ↓) Quote: "Kidakaki guren no honoo yo! Moetsukuse! Houou Tenshouku!" – O noble conflagration! Incinerate all! Razing Phoenix! – Senpa Shunrenjin – Brilliant Overlord – ~Flash Overlord Swift Connect Position~ Unblockable Damage: 226 TP cost: 55% Damage/TP: 408.95 Usage: Low HP + Overlimit + ↓.←.→.E or Low HP + Overlimit + ↓.←.→.E + (hold ↓) Quote: "Shinsoku no kiri, mikireru ka?! Senpa Shunrenjin!... (ISSEN!)... Kate nai shoubu wa suru mon ja nai ze..." – Through the swift mist, can you see it?! Brilliant Overlord!... (CRUSH!) ... Never fight a battle you can't win... – – Noble Roar – [User: Natalia / Seiyuu: Michiko Neya] Damage: 183 TP cost: 55% Damage/TP: 331.14 Usage: Overlimit + ↓.↓.E or Overlimit + ↓.↓.E + (hold ↑) Quote: "Fu no kakera yo, watakushi no ishi o shitagaite chikara to narinasai. Korede kimemasu wa! Nooburu Roaa!" – O fragments of the fon verse, heed my call and become power incarnate! I will finish you! Noble Roar! – Tutorial by DarkGod2012 Sync
![]() Giới thiệu: Sync - "The Tempest". Seiyuu: Ikue Otani. Boss character. Đằng sau chiếc mặt nạ chính là khuôn mặt của Fon Master Ion, bởi Sync là một bản sao thất bại của Fon Master. Trái với Luke, Sync nguyền rủa sự tồn tại của mình, cho rằng cuộc đời mình sinh ra hoàn toàn vô nghĩa. Sync bắt tay với Van trên cuộc hành trình chối bỏ thế giới. Không quay đầu, không hối cải, đến phút cuối Sync vẫn không thừa nhận ý nghĩa của cuộc sống. Nói một cách nào đó, cho dù cuộc sống của Sync có ý nghĩa với một ai khác, nó cũng vô nghĩa với chính cậu ta. Sync sử dụng cả quyền thuật và phép thuật Sức chiến đấu của Sync khá cao, có thể tung ra những tuyệt chiêu cao cấp mà không cần tới FoF. Nói cách khác, là khả năng spam mid-high magic và FoF artes như mưa .Trong ACS, bên cạnh Sync còn có những vị tướng quân mạnh nhất của nhà thờ Lorelei. (kể cả boss cuối của Tales of the Abyss! )![]() "Let's test it. You, or the empty me. Let's see which side this world wants to survive!" Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-(Support)-Arcane, Magic-Magic,... -(Hi-Ougi). Spell Revenge (CPU only): instantly cast an spell when knocked into the air. HP: 680. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 10 – 13. Damage (base): 15 – 35. Damage (arcane): 30 – 45. Damage (magic): 25 – 60. Damage (ally support): 21 – 49. Supporter: Largo, Arietta, Legretta, Asch. Strong against: Wind Light. Weak against: Soil. Overlimit 1: Reduces Mystic Arte's TP cost. Overlimit 2: Technical: Some artes do not cost TP. Reduces Mystic Arte's TP cost. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Guren Senshouran – Brimstone Tempest – ~Crimson Lotus Rotating Impact Storm~ [User: Largo / Seiyuu: Tesshou Genda] Damage: 142 TP cost: 42% Damage/TP: 337.25 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Honki de ikuzo! Gouka ni nomarero! Guren Senshouran!" – I go seriously! Be consumed by hell fire! Brimstone Tempest! – – Prism Bullet – [User: Legretta / Seiyuu: Miki Itou] Damage: 134 TP cost: 42% Damage/TP: 318.25 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Hikari no kakera yo, teki o ute! Purizumu Baretto! Owari da!" – O fragments of light, strike down my enemy! Prism Ballet! This ends now! – – Evil Light – [User: Arietta / Seiyuu: Satsuki Yukino ]Damage: 186 TP cost: 55% Damage/TP: 336.57 Usage: →.←.→.E Quote: "Honki... Dashichaun dakara! Owari! Iibiruraito!" – I'm... really getting serious now! The end! Evil Light! – – D-Buster – [User: Dist / Seiyuu: Kazuki Yao] Damage: 10x TP cost: 68% Damage/TP: 14.6x Usage: ←.↓.→.E Usable once. Quote: "Koukai sasete arimatsu yo! Dibasutaa!" – You will regret facing moi! D-Buster! – – Akashic Torment – Damage: 174 TP cost: 49% Damage/TP: 357.41 Usage: ↓.↓.E Quote: "Kore de todome daa! Haaaaa! Akashiku Tomento!!" – This is the final blow! Haaaaa! Akashic Torment! – Kouga Meishouzan – Rending Saber – ~Strangle Fang Sound Stab Slash~ [User: Asch / Seiyuu: Chihiro Suzuki Damage: 211 TP cost: 55% Damage/TP: 381.81 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E Quote: "Zako ga chikayon janee! Kudake chire! Kouga Meishouzan!" – I don't associate with small fries! Break and scatter! Rending Saber! – Shippuu Raisenbu – Harrowing Gale – ~Gale Lightning Flash Dance~ Damage: 244 TP cost: 68% Damage/TP: 356.62 Usage: Overlimit + →.←.↓.→.E Quote: "Rengeki, iku yo! Shippuu Raisenbu! Korede todome da!" – Combo attack, go! Harrowing Gale! This is the final blow! – Shinsou Seijouha – Celestial Elegy – ~God Lament Stars Cleanse Break~ Unblockable [User: Van / Seiyuu: George Nakata] Damage: 265 TP cost: 89% Damage/TP: 296.12 Usage: Close range+ Overlimit + ←.→.↓.←.E Quote: "Subete ni owari... Shinsou Seijouha!" – Everything comes to an end... Celestial Elegy! – Gelda Nebilim
![]() Giới thiệu: Nebilim - "The Sealed Replica". Seiyuu: Mariko Suzuki. Boss character. Đây là bản sao của giáo sư Nebilim mà Jade vẫn kính trọng . Do đây là bản sao thất bại, nên bà ta trở thành một con "quái vật" khát fonon ... Hậu quả là vô số các Fonists trong khu vực đã phải chết vì bà ta cần bổ sung fonon ánh sáng và bóng tối cho mình .Cuối cùng, bà ta cũng bị phong ấn lại trong một cái hang . Vô tình, các nhân vật chính của chúng ta lại nghiên cứu về fonic arte hành tinh, và lỡ đánh thức bà ta. Nebilim đã hấp thụ phần sức mạnh của ánh sáng và bóng tối trong các catalyst để hoàn thiện bản thân và có được sức mạnh vô đối .Nebilim sử dụng một vũ khí catalyst tên là... "Nebilim" , không cận chiến mấy mà chủ yếu là sử dụng high magic.Sức chiến đấu của Neblim mạnh nhất trong Tales of the Abyss ... đơn giản là vì bà ta sở hữu hầu hết tất cả các arte mạnh nhất của thế giới trong game, kể cả một số Hi-Ougi ![]() ![]() "You children never shut up! Fall before me and cry out in pain!" Game Stat: Team: Tales of the Abyss. Combo Style: Base-Arcane-(Hi-Ougi). Concentrate (CPU only): prevents stagger when casting. HP: 730. Speed: Medium. Hover. Damage (normal): 8 – 10. Damage (base): 15 – 31. Damage (arcane): 26 – 79. Damage (magic): 36 – 60. Strong against: Light Darkness (1/3 HP or less). Weak against: None. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Dexterity Up: Gains some Penetrate status after casting. Overlimit 2: Instant cast for all spells. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Bing Bang – Unblockable Damage: 125 TP cost: 55% Damage/TP: 226.35 Usage: ←.↓.→.E Quote: "Fu, fufufufufu... Shinu kamo ne" – Fu, fufufufufu... You might die – – Fortune's Arc – Damage: 178 TP cost: 55% Damage/TP: 322.32 Usage: ↓.↓.E Quote: "Fu, fufufufufu... Shinu kamo ne" – Fu, fufufufufu... You might die – – Fragmented End – Damage: 285 TP cost: 83% Damage/TP: 343.81 Usage: Overlimit + ↓.←.↓.→.E Quote: "Shinji no chikara misete yaru! Endoobufuragumento!" – See what true power is! Fragmented End! – Yuri Lowell
![]() Giới thiệu: "Dark Lion" Yuri. Seiyuu: Kosuke Toriumi. Vốn là hiệp sĩ hoàng gia, nhưng với tính cách tự do tự tại, đã rời bỏ đội sau vài tháng vì không chịu nổi sự thoái hóa của chính quyền. Lớn lên trong tầng lớp thường dân, Yuri thích lo "chuyện bao đồng" hơn là những vấn đề to tát. Tính cách của Yuri không cần phát triển nhiều, vì ngay từ đầu cậu đã có một cái nhìn chín chắn về cuộc đời cho chính mình. Câu chuyện của cậu bắt đầu bằng việc truy lùng kẻ đánh cắp lõi Blastia điều hành nguồn nước ở khu dân cư, dần dần dẫn đến những cuộc chạm trán không ngờ, và những quyết định lạnh lùng. Yuri là mẫu người vì chính nghĩa, thẳng tay trừng trị kẻ xấu theo cách nghĩ của mình, hành động không theo sách vở, đến mức có thể bị xem như các nhân vật antihero. Tuy vậy, Yuri vẫn tự biết giữ bản thân không lầm lạc thành những kẻ mình coi thường. Yuri lúc nào cũng xoay kiếm mòng mòng rồi gác kiếm lên vai , ngoài ra rất nhiều chiêu thức được thực hiện bằng tay chứ không xài kiếm . Artes set của Yuri rất đặc trưng và đa dạng, bao gồm cả những đòn tấn công liên hoàn và công phá từ gần đến xa.Nếu dùng một từ để nhận xét thì ... "Stylist" !Yuri xếp thứ nhất trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "Keep your eyes on my sword!" Game Stat: Team: Tales of Vesperia. Combo Style: Base-Altered-Arcane-(Burst)-(Hi-Ougi). Super Chain: Link artes in any order. HP: 570. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 4 – 6. Damage (base): 10 – 20. Damage (arcane): 22 – 68. Damage (altered): 18 – 48. Damage (ally support): 15 – 40, may heal 25HP (→.F or ↑.F). Supporter: Estelle, Patty. Damage (special): 34 – 53 Tenroumetsuga – Divine Wolf – (tap D after a high-tier arte in Overlimit). Strong against: Darkness. Weak against: Water. Overlimit 1: All Ability Plus: Base artes, altered artes and arcane artes can be used twice. Artes enhance. Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Artes enhance. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Zankou Roueijin – Savage Wolf Fury – ~Advancing Persistance Wolf Shadow Position~ Damage: 159 – 166. Tap E while executing to increase damage. TP cost: 53% Damage/TP: 302.1 – 315.4 Usage: Tap E after an arte or Tap E after an arte + (hold ↓) or Tap E after an arte + (hold →) or Tap E after an arte + (hold ↑) Quote: "Hirameke, senretsunaru yaiba! Muhen no yami wo surudoku kirisaki, atanasu mono wo mijin ni kudaku! Kimatta! Zankou Roueijin!" – Shine, o brilliant blade of coldest steel! Rend the infinite darkness, you will be crushed to nothing! It's done! Savage Wolf Fury! – Tenshou Kouyokuken ~Heaven Soaring Light Wing Blade~ Damage: 204 TP cost: 85% Damage/TP: 239.79 Usage: Overlimit + Hold ↑ + Tap E after an arte Quote: "Ore ni chikara wo! Matatake, myoujou no hikari... Yaaaaa-!! Kurai yagaree-! Tenshou Kouyokuken!" – My power 's here! Come forth, star's light... Yaaaaa!! Take this! Seraphic Light Blade! – Bushin Soutenha ~Martial God Paired Heaven Wave~ [Partner: Flynn / Seiyuu: Mamoru Miyano] Damage: 298 TP cost: 100% Damage/TP: 298 Usage: Overlimit 2 + ↓.→.←.E after an arte or Overlimit 2 + ↓.→.←.E after an arte + (hold ↑) or Overlimit 2 + ↓.→.←.F after an arte Quote: "Ikuze, Flynn! Kimeru! Miseteyarou ze! Tsuranuke! Bushin Soutenha!... Yaruna, Flynn!" – Let's go, Flynn! Decide! Just you watch! Pierce! Bushin Soutenha!... Quite good, Flynn! – or "Ikuyo, Yuri! Kimeru! Miseteyarou! Tsuranuke! Bushin Soutenha!... Sasuga da ne, Yuri!" – Lets go, Yuri! Decide! Just thou look! Pierce! Bushin Soutenha!... As expected, Yuri! – Tutorial by DarkGod2012 Judith
![]() Giới thiệu: Judith - "Super Dragon Rider". Seiyuu: Aya Hisakawa. Vốn thuộc tộc Krityan (elf ?), sinh ra trên núi Temza. Gia đình cô bị liên lụy trong một cuộc chiến tranh, cô may mắn thoát nạn, nhưng ám ảnh về những gì đã chứng kiến vẫn còn đó.Nhận ra mối nguy hại của các Blastia gây ra cho aer (tương tự mana), cô chiến đấu để phá hủy tất cả những "Hermes Blastia" đặc biệt gây nguy hại cho thế giới-cũng chính là thứ cha cô đã tạo ra. Hành trình phá hủy Blastia của cô không gặp trở ngại gì cho đến khi cô chạm trán nhóm của Yuri, và Estelle-một con người nhưng lại gây nên sự khuấy động aer y như một Blastia. Do không thể quyết đoán ngay, Judith tạm thời ngầm giám sát Estelle và quyết định sẽ giết Estelle nếu cô ấy thật sự gây nguy hại cho thế giới... Khả năng chiến đấu của Judith được những người chứng kiến mệnh danh là "Dragon Rider". Các đòn tấn công liên hoàn của Judith chủ yếu là air combo, sử dụng một thanh giáo dài và thiên về tốc độ. Artes set của Judith được nhiều người xem là tricky và advanced tựa như game gốc. Damage cho một combo của cô vì thế mà dao động từ "Is that all?" đến "Ya gotta be kidding!" .![]() "The secret to my strength... is a secret!" Game Stat: Team: Tales of Vesperia. Combo Style: Base-Altered-Arcane-(Burst)-(Hi-Ougi). Jump Cancel, Aerial Dash: Cancel artes to reset combo. HP: 500. Speed: Very fast. Triple-jump. Damage (normal): 4 – 7. Damage (base): 5 – 24. Damage (arcane): 15 – 47. Damage (altered): 3 – 36. Damage (ally support): 4 – 40 (←.F, →.F or ↑.F). Supporter: Rita, Raven. Damage (special): 31 Fuujin Shougekka – Ashen Moonlight – (tap D after an arte in Overlimit). Strong against: Water Wind. Weak against: Fire Soil. Overlimit 1: Increase Jump Cancel, Aerial Dash by 1. Overlimit 2: Increase Jump Cancel, Aerial Dash by 5. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Kouka Gesshousen – Radiant Moonlight – ~Gleam Flower Moon Rush Flash~ Damage: 155 TP cost: 51% Damage/TP: 302.05 Usage: Tap E after an arte or Tap E after an arte + (hold ↓) or Tap E after an arte + (hold ↑) Quote: "Kare Ikazuchi... Sabaki o Ikeyou! Kouka Gesshousen!... Ika ga kashira?" – Come forth o lightning... Receive your punishment! Radiant Moonlight!... How was that? – Haou Rougetsusou ~Heaven Soaring Light Wing Blade~ Damage: 211 TP cost: 85% Damage/TP: 248.02 Usage: Overlimit + Hold ↑ + Tap E after the special Quote: "Ikuwa yo! Ware ni adanasu mono wo... Meifu he okurishi, oborodzuki no hitsugi! Haou Rougetsusou!!" – Here I go! I will see you off... At the way to hell, with a hazy spring moon 's coffin! Haou Rougetsusou!! – Lloyd Irving
![]() Giới thiệu: Lloyd - "The Eternal Swordman". Seiyuu: Katsuyuki Konishi. Là con trai của một Đại Thiên thần (gốc người) và con người, Lloyd còn trang bị trong người một Exphere đặc biệt - loại bảo vật giúp ta có thể phát huy tất cả những khả năng tiềm tàng. Hành trình của Lloyd, tưởng đâu chỉ là một chuyến đi một chiều để cứu thế giới, không ngờ lại là con đường khiến cậu phải chia tay người mình quý mến, và còn là hành động dẫn đến sự hủy diệt của một thế giới khác. Lloyd thường xuyên phải đối diện với những lựa chọn "cứu một người, hay vì triệu người", và cậu luôn quyết chí đi trên con đường "cứu tất cả". Ý nghĩ ngây ngô ấy, dù đúng dù sai, cũng đã và sẽ tạo nên những cơn chấn động cho Midgard... Lloyd chiến đấu thiên về tốc độ và chiêu thức liên hoàn dựa vào Eternal Sword dạng song kiếm "Material Blades". Cậu nắm giữ hầu hết các tầng của các chiêu thức đặc trưng ở dòng Tales như: Majin~ (Demon~), Ko~ (Tiger), ~Ame (Rain)... Chiêu thức đặc trưng của Lloyd sử dụng sức mạnh to lớn của Kiếm thời gian. Lloyd xếp thứ 4 trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "Just because the logic is sound, it doesn't mean it's right" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: Tokugi-Higi-Ougi-(Special)-(Hi-Ougi). Accelerate: decrease delay between actions. HP: 540. Speed: Very fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 8. Damage (tokugi): 6 – 17. Damage (higi): 12 – 20. Damage (ougi): 15 – 50. Damage (special): 35 Seiyou Soukizan (tap D after an arte in Overlimit). Strong against: Fire. Weak against: Wind. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Artes enhance. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. Technical: Some artes do not cost TP. Artes enhance. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Kuuha Retsueigeki Damage: 46 TP cost: 21% Damage/TP: 218.5 Usage: Tap D after Hitenshouku – Rising Falcon – (↓.←.D) Meikuu Zanshouken – Dark Blade – ~Dark Empty Kill Soar Sword~ Damage: 103 TP cost: 32% Damage/TP: 326.17 Usage: →.←.→.E Quote: "Kurae! Meikuu Zanshouken!" – Take this! Dark Blade! – Tenshou Souhazan – Falcon's Crest – ~Imperial Soaring Blue Destructive Slash~ Damage: 145 TP cost: 42% Damage/TP: 344.38 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.E + (hold ↓) Quote: "Todome da! Haaaaaaaa! Misete yaru! Tenshou Souhazan!" – Decisive blow! Haaaaaaaa! I'll show you! Tenshou Souhazan! – Shouha Soutenzan – Divine Justice – ~Soaring Destruction Blue Imperial Slash~ Damage: 182 TP cost: 59% Damage/TP: 307.38 Usage: Overlimit + ↓.←.↓.→.E or Overlimit + ↓.←.↓.→.E + (hold ↓) Quote: "Misete yaru! Kurae! Shouha Soutenzan!" – I'll show you! Take this! Divine Justice! – Colette Brunel
![]() Giới thiệu: Colette - "The Chosen One". Seiyuu: Nana Mizuki .Là Người được chọn của Sylvarant, Colette phải trải qua nhiều thử thách để hồi phục lại dòng chảy mana cho thế giới. Trên hành trình đó, Colette sẽ bị mất dần đi chính con người của mình. Qua thời gian, Colette sẽ không thể ăn hay ngủ nữa, tiếp theo đó là cảm giác, và cuối cùng là giọng nói của mình. Ở cuối cuộc hành trình, Colette sẽ chỉ còn là một cái xác trống rỗng. Dù Colette đã hi sinh cho con người, nhưng lại bị chính con người nguyền rủa vì những điều họ không biết mà ta không thể giải thích. Nhờ có nhóm Lloyd, bạn bè, và dân làng Iselia, Colette đã tái sinh và thay đổi. Colette sẽ không hi sinh vì thế giới nữa, mà chính vì yêu mến thế giới này nên Colette sẽ tiếp tục sống để bảo vệ nó. Tuy Colette thường được mọi người bảo vệ, nhưng điều đó không có nghĩa Colette thật sự cần được bảo vệ... vì bản thân Colette là 1 trong 2 girl KHỎE nhất Symphonia (đàn ông đâu hết rồi ...) . Có được sức mạnh của Thiên thần nhờ Pha lê Cruxis, Colette lại được build theo kiểu Thiên thần dùng vòng, búa đồ chơi ... đến cả Hi-Ougi cũng là do đọc nhầm thần chú mà kích hoạt .Nhưng dù gì thì vẫn có sự "phân biệt chủng tộc" đáng kể vì Colette có thể BAY .![]() "You can't just decide from the beginning that it's okay to die" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: Tokugi-Higi-Ougi-(Angel Skills)-(Hi-Ougi), Tokugi-Higi-Ougi-(Special)-(Hi-Ougi). Resilience: prevents stagger when using Angel Skills. HP: 400. Speed: Medium. Free-fly. Damage (normal): 5 – 10. Damage (tokugi): 5 – 12. Damage (higi): 7 – 24. Damage (ougi): 7 – 40. Damage (angel skill): 24 – 50. Heals 50HP with – Holy Song – (→.←.→.D). Damage (special): 39 Satkugeki Bukouken (tap D after an arte in Overlimit). Get item with – Item Thief – (↓.←.→.A) and – Item Rover – (↓.←.→.B). Damage (ally support): 31 – 72 (←.F or →.F). Supporter: Raine, Genis. Strong against: Light. Weak against: Darkness. Overlimit 1: Angel Song: Decreasing casting time of Angelic spells. Overlimit 2: Angel Song: Decreasing casting time of Angelic spells. Artes enhance. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Judgement – Unblockable Damage: 50x TP cost: 34% Damage/TP: 146x Usage: →.←.→.E Quote: "Sabaki no hikari o! Jadjimento!" – O light of the judge! Judgement! – – Holy Judgement – Unblockable Damage: 50x TP cost: 0% Usage: Activates randomly when – Holy Song – (→.←.→.D) is used Quote: "Mimoto ni tsukaeru koto o yurushitamae. Hibike, sourei no... a, machigaecchatta. Shippai, shippai... Are?" – I beg thee to allow me to serve His side. Resound, poltergeist 's... ah, that's wrong. Mistake, mistake... Oh? – – Sephiroth – Unblockable Damage: 143 – 186 TP cost: 55% Damage/TP: 258.76 – 336.57 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E or Low HP + Overlimit + ↓.→.←.E Quote: "Kami no mina ni oite, sono mitsukae o koko ni tamawaran koto o hossu. Ware, onmi no daikousha de aran koto o negau mono nari . Hirake, sekai no mon! Sephiroto!" – God is with everyone, let this service be honoured by the shining ray. I myself, truthly wish to become the successor of my Lord. Open, world's holy gate. Sephiroth! – Zelos Wilder
![]() Giới thiệu: Zelos - "The Elegant Knight". Seiyuu: Masaya Onosaka. Zelos luôn thể hiện tính cách phóng khoáng, vô tư lự ở bên ngoài, nhưng bên trong thường suy nghĩ thấu đáo và sâu sắc. Tính cách ấy bắt nguồn từ một tuổi thơ bị chối bỏ sự tồn tại, và một thời niên thiếu không tin tưởng một ai. Là Người được chọn của Mana ở thế giới Tethe'alla, được vô số người tôn sùng, nhưng Zelos lại căm ghét địa vị ấy và muốn rũ bỏ nó vì em gái mình. Zelos phản bội bạn bè vì lẽ đó, nhưng cũng chính vì bạn bè mà quay trở lại. Đến cuối cùng, Zelos sẽ có thể tự đối diện với chính quá khứ của mình, hoặc tự hủy hoại bản thân để tìm sự giải thoát. Zelos thuộc class Magic Knight, vừa khả năng cận chiến tốt, vừa sử dụng được những phép thuật tầm trung. Vũ khí sử dụng là đoản kiếm, lấy tốc độ và sự linh hoạt làm trọng tâm. Sức mạnh thật sự của Zelos chỉ xuất hiện khi kích hoạt đôi cánh Thiên thần của Người được chọn. Zelos xếp thứ 8 trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "Friend or not... can you bring yourself to trust me in the end?" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: Tokugi-(Magic)-Higi-Ougi-(Special)-(Hi-Ougi). Magic-Magic. HP: 580. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 6 – 8. Damage (tokugi): 7 – 13. Damage (higi): 12 – 16. Damage (ougi): 10 – 35. Damage (ally support): 16 – 40 (←.D , →.D or ←.F). Supporter:Sheena, Seles. Damage (mid spell): 18 – 35. Damage (high spell): 14 – 40. Heals 80HP + Fill 1/2 Overlimit with – Zelos Flash – (↓.←.→.D). Damage (special): 31 – Gungnir – (tap D after an arte in Overlimit). Strong against: Wind Light. Weak against: Water. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Overlimit 2: Speed Cast: Reduces spell casting time. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Genma Kuugashou – Mirage Thrust – ~Illusion Demon Empty Fang Rush~ [Partner: Sheena / Seiyuu: Akemi Okamura] Damage: 80 – 110 TP cost: 36% Damage/TP: 225.19 – 309.63 Usage: →.←.→.E Quote: "Genma! --- Kuugashou!" – Mirage! --- Thrust! – – Shining Bind – Damage: 146 TP cost: 42% Damage/TP: 346.75 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Oresama no honki, misete yaru yo... Kurai na! Shainingu Baindo!" – "My serious mode, just thou look... Take this! Shining Bind!" – – Divine Judgment – Damage: 179 TP cost: 70% Damage/TP: 256.68 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E or Overlimit + ↓.→.←.E + (hold ↓) Quote: "Oresama no honki, misete yaru yo... Kurai na! Dibain Jadjimento!" – My serious mode, just thou look... Take this! Divine Judgment!" – Presea Combatir
![]() Giới thiệu: "Empty Soul" Presea. Seiyuu: Houko Kuwashima .Do cơ thể bị lấy làm thí nghiệm Exphere, "thời gian" của Presea-chan...err...Presea-san... đã bị ngưng lại ở tuổi 12, trong khi Presea đã 28 tuổi . Vậy nên Presea mới có giọng nói nửa trẻ con, nửa người lớn ...Tính chất phát huy sức mạnh tiềm tàng của Exphere đã khiến Presea có sức mạnh dị thường và mất đi cảm xúc. Vì lẽ đó, Presea bị xa lánh và bị đối xử như quái vật. Nhờ sự can thiệp nhóm Lloyd, "thời gian" của Presea đã bắt đầu chạy trở lại... Bị bỏ lại bởi dòng thời gian, và những cảm xúc bị đóng băng trong suốt bao nhiêu năm khó có thể khôi phục, Presea luôn thấy mình đơn độc trên thế giới này, cho dù luôn đi chung một cuộc hành trình với cả nhóm. Presea có sức mạnh tiềm ẩn cao, tuy là Warrior-class sử dụng búa, nhưng lại có một số đòn thế nhào lộn như Houshuu Chigakujin – Eternal Devastation – Hi-Ougi của Presea mạnh nhất Symphonia (x2 Lloyd), nhưng Presea không ham chiến đấu nên chỉ có thể phát huy sức mạnh ở trạng thái cực hạn. ![]() "There 's no way to turn back time... It 's the providence of nature" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: Tokugi-Higi-Ougi-(Special)-(Hi-Ougi). HP: 640. Speed: Slow. Damage (normal): 8 – 16. Damage (tokugi): 11 – 24. Damage (higi): 17 – 30. Damage (ougi): 26 – 63. Damage (special): 44 Raisen Goutenbu – Lightning Punishment – (tap D after an arte in Overlimit). – Might Charge – (Hold D: Atk x 1.2). Strong against: Soil Darkness. Weak against: Wind. Overlimit 1: Add +5 Penetrate status. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. Add +10 Penetrate status. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Critical Blade – Unblockable Damage: 100 TP cost: 36% Damage/TP: 281.48 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Subete o hofuru... kono ichigeki. Kuritikarubureedo!" – Bury everything... in this one strike. Critical Blade! – Reppa Enshougeki – Infernal Ruin – ~Intense Destruction Flame Burn Attack~ Unblockable Damage: 155 TP cost: 55% Damage/TP: 280.48 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Chiri to kashinasai... Ougi! Reppa Enshougeki!" – Please return to dust... Secret move! Infernal Ruin! – Hien Messhoujin – Crimson Devastation – ~Bloody Flame Destroy Burn Position~ Unblockable Damage: 273 TP cost: 96% Damage/TP: 284.22 Usage: Beast (→.←.→.E) used once + Low HP + Might Charge (hold D) + →.←.↓.→.E Quote: "Chiri to kashinasai... Kore de... owari desu!! Hien Messhoujin!... Toki wa modoranai, sore ga shizen no setsuri... " – Please return to dust... This is... the end!! Crimson Devastation!... There 's no way to turn back time, it 's the providence of nature... – Regal Bryan
![]() Giới thiệu: Regal - "The Battle Artist". Seiyuu: Akio Outsuka. Vừa là một Công tước của Hoàng gia, vừa là Tổng giám đốc của một công ty hàng đầu thế giới, Regal lại thường bị dính líu vào những chuyện này nọ và rồi bị tống vào tù .Chẳng hạn như, cứ mang theo con dao để dùng cho thú vui sở trường là làm bếp, thì dễ bị người ta tống vào tù vì nghi là tội phạm .Regal thuộc mẫu người "Dandy" (Cool man) ... chắc vậy ... nhưng công ty của ông lại thường có những hoạt động kinh doanh kỳ quái ...Trước đây, khi người Regal yêu thương bị thí nghiệm Exphere và trở thành quái vật, Regal đã phải giết cô ấy bằng chính tay mình. Chính vì thế, ông đã tự còng tay mình lại và thề không bao giờ dùng tay làm hại ai khác nữa. Regal sử dụng đôi chân để chiến đấu, với các đòn thế kết hợp từ dưới đất đến trên không, dễ sử dụng. Thuộc Fighter/Monk-class, các đòn đánh dùng chân của Regal rất nhanh gọn và linh hoạt, có thể đối mặt với mọi tình huống. ![]() "These hands are not for destruction" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: C.C meter (11 – 12). Ground-AntiAir-Air style. HP: 530. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 5 – 7. Damage (ground): 7 – 31. Damage (anti-air): 9 – 28. Damage (mid-air): 10 – 24. Damage (heavy blow): 10 – 37. Damage (special): 34 (tap D after an arte in Overlimit). Shunjinshou (↓.E) Strong against: Water. Weak against: Fire. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Increases C.C to 12. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Satsugeki Bukouken – Final Fury – ~Kill Drama Dance Wild Kick~ Damage: 92 TP cost: 32% Damage/TP: 291.33 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Uketemiyo! Satsugeki Bukouken!" – Take this! Final Fury! – Kaichoo atakku – Chairman attack – Damage: 120 TP cost: 38% Damage/TP: 314.48 Usage: →.←.→.E Quote: "Toraeta... Soko da!" – Got you... there! – Garen Zesshuugeki ~Fang Chain Sever Attack~ Damage: 142 TP cost: 49% Damage/TP: 291.68 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Nigasan! Uketemiyo! Garen Zesshuugeki! Kore de saigo da!... Koukai suru ga ii" – Nowhere to run! Take this! Garen Zessuugeki! This is the finisher!... Regret it – – Chi Blast – Damage: 216 TP cost: 76% Damage/TP: 283.03 Usage: Low HP + ↓.→.↓.→.E Or Midair + Low HP + ↓.→.↓.→.E Quote: "Sunde wa i nai! Haaa... Shizume! – You can't survive this! Haaa... Befall! – Or "Nigasan! Kore nara douda?!" – Nowhere to run! How is this?! – Kratos Aurion
![]() Giới thiệu: JUDGEMENT! . Seiyuu: Fumihiko Tachiki."Seraphim" Kratos chính là anh hùng bất tử từ 4000 năm trước Symphonia story . Chính Kratos đã dẫn dắt Yggdrasil trở thành anh hùng cứu thế giới, nhưng vì không đồng tình với "thế giới" của Yggdrasil, Kratos đã rời bỏ Cruxis, sống cuộc sống của loài người. Chỉ vì nhất thời sơ ý, Kratos đã mất cả vợ con bởi bàn tay của Forcystus. Tuyệt vọng, Kratos không còn tin vào sự cứu vãn cho thế giới cũng như chủ nghĩa anh hùng. Kratos vừa là bạn, vừa là thù, là người thầy dẫn dắt Lloyd, là kẻ phản bội, là Magic Knight/Seraphim đơn độc, và rốt cuộc lại cùng với Origin một lần nữa đặt niềm tin vào con người. Kratos là một Magic Knight vừa có khả năng cận chiến, vừa sử dụng được phép thuật tầm trung. Vũ khí sử dụng là thanh Flamberge, lấy uy lực và sự vững chắc làm thế mạnh. Với sức mạnh Seraphim, Kratos có thể sử dụng được cả Angel Skill. Đặc trưng đáng nhớ ? Còn phải hỏi ... JUDGEMENT! ![]() Kratos xếp thứ 7 trong Official 4th Tales of Popularity. ![]() "Fighting is not just about swinging your sword!" Game Stat: Team: Tales of Symphonia. Combo Style: Tokugi-(Magic)-Higi-Ougi-(Special)-(Hi-Ougi). Magic-Magic. Super Blast: 6 hits of normal attacks before using artes. HP: 580. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 5. Damage (tokugi): 9 – 11. Damage (higi): 14 – 22. Damage (ougi): 23 – 45. Damage (ally support): 16 – 18 (←.D or →.D). Supporter: Sheena. Damage (mid spell): 12 – 30. Damage (high spell): 20 – 59. Heals 30HP with – First Aid – (↓.←.→.D). Damage (special): 31 – Gungnir – (tap D after an arte in Overlimit). Strong against: Fire Light. Weak against: Darkness. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Overlimit 2: Speed Cast: Reduces spell casting time. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Genma Kuugashou – Mirage Thrust – ~Illusion Demon Empty Fang Rush~ [Partner: Sheena / Seiyuu: Akemi Okamura] Damage: 90 TP cost: 36% Damage/TP: 253.33 Usage: →.←.→.E Quote: "Genma! --- Kuugashou!" – Mirage! --- Thrust! – – Shining Bind – Damage: 151 – 186 TP cost: 45% Damage/TP: 337.53 – 415.76 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.E + (hold ↓) or Overlimit + ↓.←.→.E Quote: "Owari da! Seinaru kusari ni aragatte misero... Shining Bind!" – It's over! Try to resist the holy chains... Shining Bind! – Klarth F. Lester
![]() Giới thiệu: Klarth - "The Summon Master". Seiyuu: Kazuhiko Inoue. Còn được gọi là Claus F. Lester. Anh là summoner đầu tiên xuất hiện trong dòng Tales. Trong thế giới Aselia, con người không thể sử dụng được phép thuật. Tuy vậy, Klarth đã tự mình mày mò nghiên cứu để có thể trở thành một con người biết sử dụng phép thuật, mặc dù không thể spam được như Arche (vốn là half-elf) .Thoạt nhìn Klarth trông nghiêm nghị và chín chắn, nhưng thỉnh thoảng lại hơi láu táu và chảnh . Klarth vốn là bậc thầy về phép thuật ở Euclid trước thời của Cless cả trăm năm. Được Cless và Mint vượt thời gian về quá khứ nhờ vả, Klarth và Arche đã cùng đi với họ hành trình tiêu diệt Ma Vương Dhaos.Nhờ mượn sức mạnh của các Summon Spirits qua thuật triệu hồi, Klarth có khả năng tấn công rất cao, nhất là khi chiến đấu với số lượng lớn kẻ địch. Klarth có khả năng triệu hồi liên tục nhiều Summon Spirits trong một trận đánh. Tuy nhiên, việc triệu hồi thường phải cần một khoảng thời gian thi triển nhất định. ![]() "Any worthwhile summoning takes time!" Game Stat: Team: Tales of Phantasia. Combo Style: Lv1-Lv2-Lv3-(Hi-Ougi). HP: 460. Speed: Medium. Damage (normal): 5 – 12. Damage (Lv1): 6 – 20. Damage (Lv2): 7 – 24. Heals 50HP with – Undine – (Overlimit + ↓.←.C). Damage (Lv3): 7 – 50. Damage (ally support): 10 – 75 (←.F). Supporter: Cless, Arche. Strong against: Element of the Spirit summoned. Weak against: None. Overlimit 1: Gnome: Increases running speed. Artes enhance. Recovers 20% TP. Overlimit 2: Gnome: Increases running speed. Artes enhance. Technical: Some artes do not cost TP. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Maxwell – Damage: 12x TP cost: 28% Damage/TP: 43.43x Usage: ←.↓.→.E Quote: "Todome da! Maxwell!" – Finisher! Maxwell! – – Origin – Damage: 131 TP cost: 43% Damage/TP: 308.02 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Todome da! Origin!" – Finisher! Origin! – – Pluto – Damage: 168 TP cost: 55% Damage/TP: 304.5 Usage: Overlimit + →.←.→.E – Tetra Leader – Damage: 198 TP cost: 49% Damage/TP: 406.7 Usage: Overlimit + ↓.←.→.E Quote: "Miyo! Shin no shoukan to iu yatsu o! Shizen o tsukasadoru yon dai seirei yo, ima koso waga mae ni gugen seyo! Ifurito !! Shirufu !! Gunomu !! Undine !!" – Look! This is how a real summon should be! O great spirits governing nature, show thyselves before me now! Efreet! Sylph! Gnome! Undine! – Fujibayashi Suzu
![]() Giới thiệu: "Shinobi" - Suzu. Seiyuu: Taeko Kawata. Đây là hero ninja đầu tiên xuất hiện trong dòng Tales . Suzu luôn muốn ngăn cản các ninja của làng phục vụ Dhaos, dù điều đó đồng nghĩa với việc cô phải chống lại cha mẹ mình.Tuy xuất hiện trước theo game, nhưng theo timeline, Suzu có lẽ là hậu duệ của Sheena Fujibayashi trong Tales of Symphonia . Vậy nên Suzu cũng thuộc gia đình trưởng làng ninja Mizuho.Là một ninja, nguyên tắc buộc Suzu phải kìm nén cảm xúc và lý trí để có thể hành động. Câu chuyện của Suzu là những thử thách lựa chọn giữa trái tim sắt đá vì nhiệm vụ của một ninja và trái tim duy lý trí giàu cảm xúc của một con người. Ninja-class sử dụng đoản kiếm, thiên về tốc độ và kỹ thuật, nên sức phòng thủ thường không cao... nhất là trong một rừng toàn Legendary Heroes thế này ... Nhưng nếu tập trung phát huy lối đánh bất ngờ và linh hoạt thì vẫn có thể giành được chiến thắng .![]() "I'm not gonna cry, I'm going to part with a smile on my face" Game Stat: Team: Tales of Phantasia. Combo Style: C.C meter (12). Ninja Arts style. HP: 370. Speed: Fast. Quadruple-jump. Damage (normal): 4 – 7. Damage (ninpou): 7 – 46. Damage (ally support): 20 – 40 (←.D or →.D). Heals 50HP with – Heal – (↓.E). Supporter: Chester, Mint. Damage (special): 50 (tap E after a ninpou in Overlimit). Get item with Shiranui – Secret Thief – (↓.→.A). Strong against: Wind. Weak against: Darkness. Overlimit 1: Unknown Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Messhou – Slash! – Damage: 130 TP cost: 28% Damage/TP: 470.48 Usage: →.←.→.E Quote: "Miteta! Messhou!" – Look! Annihilate! – – Jiraiya – Damage: 6x – 25x TP cost: 41% Damage/TP: 14.71x – 61.29x Usage: ↓.→.←.E Quote: "Kore de owari desu! Ninpou: Jiraiya! Koi!" – This is the end! Ninja Art: Jiraiya! Come! – Fuujin Fuubakusatsu – Quasi Seal – ~Wind Dust Seal Restrain Kill~ Damage: 173 TP cost: 57% Damage/TP: 301.02 Usage: Overlimit + ↓.←.→.E Quote: "Igaguri-ryuu Ninpou!... Messhou!" – Igakuri School of Ninja Arts!... Annihilate! – Dhaos
![]() Giới thiệu: "Demon King" Dhaos. Seiyuu: Kaneto Shiozawa. Boss character. Biệt danh Ma Vương của anh đã đủ nói lên tất cả . Anh từ Derris-Kharlan xuống để thanh tẩy thế giới xấu xa này .Vốn là một vị vua anh minh của một quốc gia thịnh vượng, chính magitech của một quốc gia khác đã hủy diệt không chỉ đất nước mà cả thế giới của anh .Anh tìm đến thế giới Aselia với mục đích ban đầu chỉ để tìm Hạt giống của Cây Thế Giới. Nhưng rồi, anh sững sờ khi một lần nữa phải chứng kiến magitech ở Aselia . Con người với những cuộc chiến tranh và những sự tàn phá vô nghĩa đã khiến Cây Thế Giới kiệt quệ, không thể sản sinh ra Hạt giống. Anh đã bị chúng ép đến đường cùng , chỉ còn cách tiêu diệt chúng thôi chứ sao !Kết cuộc: Anh bị hội đồng nên thất bại . (Thế đấy ...)Dhaos có sức mạnh rất lớn, có khả năng spam high-magic như cơm bữa, kết hợp với những đòn tấn công liên hoàn có sức công phá cao. Dhaos Laser là một đòn tấn công đặc trưng anh rất thích sử dụng .Muốn hạ Dhaos chỉ còn cách phải phòng thủ chặt và tìm cơ hội phản công khi anh sơ hở .![]() "If there is evil in this world, it lies within the heart of mankind" Game Stat: Team: Tales of Phantasia. Combo Style: Mostly fast single-move. HP: 680. Speed: Fast. Hover. Damage (normal): 10 – 12. Damage (arte): 15 – 28. Damage (magic): 8 – 40. Strong against: None. Weak against: None. Overlimit 1: Penetrate: Prevents staggering. Speed Cast: Reduces spell casting time. Overlimit 2: Penetrate: Prevents staggering. Speed Cast 2: Reduces spell casting time. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Milion Assault – Damage: 149 TP cost: 41% Damage/TP: 360.08 Usage: →.←.→.E Quote: "Ware no chikara o kaihou kitamae! Horobiyo!" – Here comes my released power! Be erased! – – Chaos – Unblockable Damage: 147 TP cost: 45% Damage/TP: 327.92 Usage: ↓.↓.E Quote: "Ano yuube koukai suru ga ii... Keiosu!" – Regret under that darkness... Chaos! – – Dhaos Laser – Damage: 174 TP cost: 55% Damage/TP: 314.86 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Kore de o owari da! Dhaos Laser!" – This is the end! Dhaos Laser! – – Big Bang – Unblockable Damage: 149 TP cost: 48% Damage/TP: 308.64 Usage: Overlimit + ←.↓.→.E Quote: "Ukesasete morau... Koredemo kurae! Big Bang!" – Thou has to receive... Take this! Big Bang! – – Shin Dhaos Laser – Damage: 200 TP cost: 69% Damage/TP: 290 Usage: Overlimit + ↓.←.↓.→.E Asbel Lhant
![]() Giới thiệu: Asbel - "The Battoujutsu Master". Seiyuu: Takahiro Sakurai .S*zaku Kur*rugi ?... Oh come on ...Là con trưởng trong gia đình Lãnh chúa Lhant, từ nhỏ Asbel đã được nuôi dạy để trở thành người kế thừa dòng họ. Tuy nhiên, với ước mơ trở thành hiệp sĩ của mình, Asbel đã nhập học tại Học viện Đào tạo Hiệp sĩ ở thủ đô Windol. Asbel là con người nhiệt huyết vì công lý, không thể bỏ mặc người hoạn nạn, và thường theo đuổi những lý tưởng xa vời. Sau khi mất đi một người bạn quan trọng trong quá khứ, Asbel đã có nhận thức rõ ràng hơn về bản thân và trách nhiệm với những việc mình làm. Cậu muốn trở thành một hiệp sĩ mạnh mẽ để không phải chịu mất đi một ai nữa. Asbel có 2 chế độ chiến đấu: đặt kiếm trong bao hoặc rút ra. Cả 2 chế độ đều thiên về tốc độ và kỹ thuật. Phong cách chiến đấu của Asbel do đó mà khác hẳn các nhân vật khác, với hai bộ artes set riêng biệt cho hai phong cách chiến đấu khác nhau. Trong phiên bản mới nhất "Tales of Graces f", Asbel có thể kết hợp với sức mạnh của Lambda để tạo ra một Hi-Ougi đặc trưng cho riêng mình. ![]() "I don't want to lose anyone anymore... for that, I will become stronger" Game Stat: Team: Tales of Graces. Combo Style: C.C meter (8 – 15). Style Shift system. HP: 520. Speed: Fast. Double-jump. Damage (sheathed mode): 4 – 33. Damage (unsheathed mode): 10 – 59. Damage (ally support): 4 – 48 (direction + F). Supporter: Malik. Strong against: Water Light. Weak against: Wind. Overlimit 1: Increases C.C to 14. Accel mode: – Accel Force – (Increases C.C to 14. Summons a shield of fireballs). Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Juuha Goushouzan ~Beast Destructive Roaring Piercing Slash~ Damage: 130 TP cost: 41% Damage/TP: 318.71 Usage: Tap E after an attack in unsheathed mode Quote: "Owari shiteyaru! Subete wo kirisaku! Juuha! Goushouzan!!" – End it here! Tear everything to pieces! Juuha! Goushouzan!! – Byakuya Senmetsuken ~White Night Annihilation Sword~ Damage: 166 TP cost: 55% Damage/TP: 300.38 Usage: Tap E after an attack in sheathed mode or Tap E after an attack in sheathed mode + (hold ↑) Quote: "Owari shiteyaru! Hirameku yaiba victory da! Byakuya Senmetsuken!" – End it here! This flickering blade is proof of my victory! Byakuya Senmetsuken! – Or "Owari shiteyaru! Shiroki tsuki ni hirameku yaiba... saigo no yoru ni na o kizame... Byakuya Senmetsuken!" – End it here! O white moon's flickering blade... cut through the end in dark night... Byakuya Senmetsuken! – Zankuujin Mujinshou ~Slash Sky Blade Negative Ash Pierce~ Damage: 217 TP cost: 68% Damage/TP: 317.15 Usage: Overlimit + Hold ↑ + Tap E after an attack or Overlimit + Hold ↑ + Tap E after an attack + (hold ↑) Quote: "Enryo wa shinai! Kimete yaru! Zankuujin! Mujinshou!!" – No more holding back! I have decided! Zankuujin! Mujinshou!! – Tenha Jinraidan ~Heaven Lightning Supreme Cut~ Damage: 217. Destroys 1/3 TP bar. TP cost: 83% Damage/TP: 261.78 Usage: Hold ↓ + Tap E after an attack in "Accel mode" (Activated by going into Overlimit while executing an arte) Quote: "Owari shiteyaru! Ikuzo, Lambda! Tachikirue! Kyokkou! Tenha Jiraidan!" – End it here! Let's go, Lambda! Cleave through! Aurora! Tenha Jiraidan! – – Malik Beam – Unblockable Damage: 100. TP cost: 34.21% Damage/TP: 292.31 Usage: Randomly executes when summoning Malik in "Accel mode" (Activated by going into Overlimit while executing an arte) Quote: "Otoko nara senaka de katare! Malik Biiimmmuuuu!" – A true man talks with his back! Malik Beeeaaammm! – Tutorial by DarkGod2012 Sophie
![]() Giới thiệu: "Battle Princess" Sophie. Seiyuu: Kana Hanazawa .Được sinh ra để chống lại Lambda, mất trí nhớ, không biết mình là ai. Do không hiểu biết gì về chuyện đời nên ngây thơ và thường lo lắng chuyện vặt vãnh. Tình cờ được Asbel đánh thức trên cánh đồng hoa, kết bạn với cậu cùng hoàng tử Richard. Tuy ba đứa trẻ hứa với nhau rằng sẽ ở bên nhau mãi mãi, nhưng những rào cản của tương lai tự động chia cách họ, khi Lambda tồn tại ngay bên trong Richard. Bản thân Sophie cũng chỉ là một thực thể nhân tạo, không bao giờ chết đi, nên dù Sophie có tồn tại mãi mãi, bạn bè rồi một ngày cũng sẽ rời xa. Như các nhân vật khác, Sophie mất nhiều phép thuật hỗ trợ và hồi phục khi vào ACS. Tuy nhiên các chiêu thức tấn công đều được giữ nguyên. Do Sophie có nhiều chiêu thức giống các thành viên khác trong team Graces, nên battle voice của các chiêu thức đó thỉnh thoảng ko phải của Sophie. Xem như đây là cameo cho các thành viên không được vào .Sophie chiến đấu bằng quyền thuật, thiên về di chuyển và kỹ thuật, ít thuộc tính. Hai phong cách chiến đấu trong ACS bao gồm di chuyển tự do "Dash mode" hoặc di chuyển tránh né "Step mode". ![]() "While we can't be together forever, it was a bless that I met everyone" Game Stat: Team: Tales of Graces. Combo Style: C.C meter (9 – 15). Style Shift system. HP: 480. Speed: Fast. Double-jump. Damage (A-arte): 5 – 36. Damage (B-arte): 8 – 44. Damage (counter): 8 (↓.←.B at enemy attack). Damage (style shift): Restore 2HP (D). Damage (ally support): 7 – 129 (direction + F). Supporter: Hubert, Cheria, Pascal. Damage (special): 25 (tap D after Kouyokutenshou. Requires 3 C.C). – Sense Flare – (↓.D). Strong against: Fire Water Wind Soil Light Darkness. Weak against: None. Overlimit 1: Increases C.C to 14. Accel mode: – High Boost – (Increases C.C to 15. Super speed dash). Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Critical Blade – Damage: 120 TP cost: 36% Damage/TP: 337.78 Usage: Tap E after an attack Quote: "Kaihou shimasu! Hicchuu hittou! Kuritikarubureedo!" – Power released! Hit the target! Critical Blade! – – Infinitia Soul – Damage: 157 TP cost: 51% Damage/TP: 305.95 Usage: Hold → + Tap E after an attack or Hold ← + Tap E after an attack Quote: "Yadore kenshin! Todoroke kodou! Infinitiasouru!" – O dwelling divinity! Roaring in this fist! Infinitia Soul! – – Zero Dissolver – Damage: 203 TP cost: 75% Damage/TP: 270.67 Usage: Overlimit + Hold ↑ + Tap E after an attack Quote: "Ugate ressen! Mugen no kensen! Soukou wo kakeyo! Zero Dizoruva!... Sayonara..." – Piercing spark! Infinity's radiant fist! Soar through azure sky! Zero Dissolver!... Farewell... – – Shadow Moment – Damage: 150. Destroys 1/2 TP bar. TP cost: 72% Damage/TP: 207.27 Usage: Hold ↓ + Tap E after an attack in "Accel mode" (Activated by going into Overlimit while executing an arte) Quote: "Kaihou shimasu! Shoubu o kimeru! Kaze totomoni, kakenukeru!... Higi! Shadoumomento!" – Power released! The battle is decided! Folow the wind, overwhelming!... Technique! Shadow Moment! – Karyuuenbu – Fire Dragon Rampage – ~Fire Dragon Flame Dance~ Damage: 95 TP cost: 23% Damage/TP: 413.04 Usage: Overlimit for 14C.C + Perform Tenketsubakutai – Deadly Force – (4th ←.A) + Perform an A-arte combo Quote: "Moero! Yakitsukusu! Karyuuenbu" – Burn! To ashes! Fire Dragon Rampage! – Stan Aileron
![]() Giới thiệu: Stan - "The Child of Destiny". Seiyuu: Tomokazu Seki .Còn gọi là Stahn Aileron. Ở đây, ta có một anh chàng máu lửa, thuộc tính hỏa, kết hợp với giọng hot-blood của Seki-san, tạo ra một nhân vật cứ gọi là cháy bừng bừng .Stahn xuất thân quê mùa nên đầu óc cũng đơn giản và thường hành động theo bản năng . Tuy thật thà đến mức ngốc nghếch nhưng lại rất tốt bụng và biết quên mình vì người khác.Vô tình có mặt trên chiếc thuyền đang vận chuyển Dymlos-Swordian của Lửa, số phận đưa đẩy Stahn nắm lấy Dymlos để tìm đường thoát thân, để rồi bị cuốn vào vô số những rắc rối. Hành trình của Stahn dẫn dắt anh gặp gỡ các Swordian khác, đối diện với sự phản bội không chỉ một mà nhiều lần, và đối đầu với những vụ việc tầm cỡ thế giới. Là một hero của Tales of Destiny, anh không có G*d F*nger, L*mbla Dr*ve , chỉ có những chiêu thức liên hoàn vừa chém vừa đốt vừa đập, khiến bạn chưa mất bao nhiêu HP đã bị "áp đảo" bởi voice của anh ta . Với thanh Dymlos, Stahn sở hữu những chiêu thức combo có thuộc tính lửa hàng đầu Tales series.![]() "We will create our futures! We will walk forward on our own will!" Game Stat: Team: Tales of Destiny. Combo Style: C.C meter (10 – 13). Chain Capacity system. HP: 560. Speed: Very Fast. Double-jump. Damage (normal): 5 – 8. Damage (melee): 5 – 44. Damage (magic): 12 – 35. Damage (special): Goushourai – Coil – (↓.E). Strong against: Wind. Weak against: Water. Overlimit 1: Increases C.C to 13. Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Hiou Zetsuenshou – Burning Phoenix – ~Scarlet Phoenix Sever Blaze Rush~ Damage: 67 – 94 TP cost: 28% Damage/TP: 238.86 – 340.19 Usage: Jump+ ↓.→.←.E or Jump+ ↓.→.←.F Quote: "Hiou Zetsuenshou! Yaki tsukuse!" – Burning Phoenix! Be burned down! – Kouou Tenshouyoku – Phoenix – ~Emperor King Heaven Soar Wing~ Damage: 126 TP cost: 34% Damage/TP: 368.31 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.E + (hold ↓) or ↓.→.←.F or ↓.→.←.F + (hold ↓) Quote: "Makedare nai da! Kouou Tenshouyoku!" – Like hell I will lose! Rising Phoenix! – Satsugeki Bukouken – Final Fury – ~Kill Drama Dance Wild Fist~ Damage: 149 TP cost: 49% Damage/TP: 306.05 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.E + (hold ↓) Gouma Kaijinken ~Professional Demon Ember Sword~ Damage: 191 TP cost: 62% Damage/TP: 310.47 Usage: ↓.→.↓.→.E Quote: "Shin no sugata wo arawase... Gouen no tsurugi! Sono mi ni yakitsukero! Ougi! Gouma Kaijinken!" – Scorching blade of deepest scarlet... Show your true shape! Burn enemies to their very souls! Finishing Strike! Gouma Kaijinken! – Zankuu Tenshouken ~Slash Sky Heaven Soar Sword~ Damage: 231 TP cost: 86% Damage/TP: 270.09 Usage: Close range + Overlimit + ←.↓.→.E Quote: "Kore de owari da! Zankuu Tenshouken!" – This is the end! Zankuu Tenshouken! – Twin Zankuu Tenshouken ~Twin Slash Sky Heaven Soar Sword~ [Partner: Kyle / Seiyuu: Jun Fukuyama ]Damage: 231 TP cost: 86% Damage/TP: 270.09 Usage: Only against Low HP Barbatos Close range + Overlimit + ←.↓.→.E Lion Magnus
![]() Giới thiệu: Lion - "The Abyss Knight". Seiyuu: Hikaru Midorikawa .Còn gọi là Leon Magnus. Leon là mẫu người ít nói lạnh lùng . Nhìn Leon ta dễ tưởng tượng ngay đến H*ero Y*y .Tài năng đã khiến cho Leon trở thành vị Tướng quân trẻ tuổi nhất xứ Seinegald. Tuy vậy, Leon thường khép kín bản thân và chỉ mở lòng mình với hầu nữ Marian trong nhà Hugo. Leon đã quen biết, đi chung hành trình, và rồi phản bội nhóm Stahn. Tuy cậu làm vậy chỉ vì Hugo đem Marian ra uy hiếp, nhưng Leon cũng đã phải trả giá cho sự phản bội của mình .Lịch sử ghi danh nhóm Stahn-những người anh hùng cứu thế giới, nhưng không hề có tên Leon. Cậu được một phù thủy hồi sinh cùng với một kẻ phản bội khác là Barbatos, như những kẻ phản bội xấu xa bị chối bỏ khỏi thời gian. Không còn gì để mất, Leon lấy cái tên Judas để in dấu cho tội lỗi trong quá khứ của mình . (Cái tên Judas Kyle đặt cho vô tình trùng tên với kẻ phản đồ của Chúa)Khoác lên chiếc mặt nạ xương (chôm của Presea-chan ???), Judas hành trình cứu lấy "thời gian", để rồi bị tan biến trong dòng thời gian.Vâng, dù Leon không có trong sử sách, nhưng vẫn ngon lành đứng thứ 2 trong Official 4th Tales of Popularity ... đừng hỏi tại sao khi top ten của Official 4th Tales of Popularity hết 3 vị là traitor rồi .![]() "I cut off my past" Game Stat: Team: Tales of Destiny. Combo Style: C.C meter (10 – 14). Chain Capacity system. HP: 420. Speed: Very fast. Double-jump. Damage (normal): 5 – 8. Damage (melee): 6 – 45. Damage (magic): 5 – 50. Strong against: Water. Weak against: Wind. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Increases C.C to 14. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Majin Senretsushou Damage: 101 TP cost: 34% Damage/TP: 292.9 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.F Quote: "I ki ni naru na! Kirikusamu! Osoi! Majin Senretsushou!... Mou nidoto au koto mo nai darou..." – Don't get arrogant! Take this! Too slow! Majin Senretsushou!"... We shall never cross path again... – Jouha Messhouen ~Pure Destructive Black Doom Plague~ Damage: 147 TP cost: 48% Damage/TP: 304.5 Usage: ↓.←.→.E Quote: "I kini naru na! Chiri mo nokosan! Ougi! Jouha Messhouen!... Yami no honoo ni idakarete kiero!" – Don't get arrogant! Return to ashes! Secret move! Jouha Messhouen!... Embrace the tenebrous flames and disappear! – Majin Rengokusatsu – Infernal Suffering – ~ Demon God Purgatory Kill (Leon) / True God Purgatory Temple (Judas) ~ Damage: 182 TP cost: 76% Damage/TP: 239.91 Usage: ↓.→.↓.→.E or ↓.→.↓.→.E + (hold ↓) Quote: "I kini naru na! Mezawari nandayo. Boku no menomae kara... kie noshimae! Majin Rengokusatsu!... Kisamara ni nani ga wakaru?" – Don't get arrogant! You're in my way. Get out of my sight... and begone! Majin Rengokusatsu!... What can thou understand? – Majinken Setsuga Damage: 192 TP cost: 55% Damage/TP: 348 Usage: Overlimit + ↓.←.↓.E Quote: "I kini naru na! Kakugo wa dekita ka? Majinken Setsuga!...Kako wo... tachikiru!" – Don't get arrogant! Can you prepare for this? Majinken Setsuga!... Past... be cut off! – Marian – Demon Attack – ~Demon Person Darkness~ Unblockable Damage: 211 TP cost: 90% Damage/TP: 235.35 Usage: Overlimit + →.←.→.E or Overlimit + →.←.→.F Lyris Aileron
![]() Giới thiệu: <Không-quan-tâm> .Á á tha tui !... chưa gì đã dọa ném đá ...Rồi thì ... Seiyuu: Chie Sawaguchi .Còn gọi là Lilith Aileron , là em của Stahn. Lilith thường không cho anh mình đi vào chỗ nguy hiểm .Về câu chuyện thì... chỉ đi theo thôi, không có đóng góp gì đáng kể cho câu chuyện ...Chiến đấu thì... ehh... quyền pháp Sấm Sét ... vũ khí là một cái chảo ... nhìn vậy chớ đập được Champion Kongman ...À à còn đặc trưng ... ờ~ ... Thunder Sword thì phải ....Hết ...Có phản đối thì tớ cũng chỉ viết được đến thế .![]() "You told me you wouldn't go anywhere anymore!" Game Stat: Team: Tales of Destiny. Combo Style: C.C meter (9 – 15). Chain Capacity system. HP: 500. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 5 – 20. Damage (arte): 3 – 48. Damage (special): 49 (Shikou Bakusaijin, 4 C.C. Tap E after an arte). Strong against: Fire. Weak against: Soil. Overlimit 1: Increases C.C to 15. Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – (Old) Thunder Sword – Damage: 120 TP cost: 34% Damage/TP: 350.77 Usage: ↓.→.←.E – (New) Thunder Sword – Damage: 137 TP cost: 41% Damage/TP: 335.87 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Sore wa sore toshite! Toriaezu chou ougi! Sandaasoodo!" – So be it! Secret move 's on the way! Thunder Sword! – Raiga ~Thunder Fist~ Unblockable Damage: 169 TP cost: 62% Damage/TP: 272.28 Usage: Overlimit + ↓.↓.↓.E Quote: "Nigasan! Owari yo!" – No way out! It's the end! – – Lilith Flash Back – Unblockable Damage: 206 TP cost: 83% Damage/TP: 248.51 Usage: Overlimit + ↓.→.↓.→.E Mary Agent
![]() Giới thiệu: Mary - "The Binary Star". Seiyuu: Yuri Amano. Còn gọi là Mary Argent. Cô vốn là bạn của Rutee (người sở hữu Swordian of Water), chính xác hơn là người đồng hành ngây ngô hay bị lợi dụng . Họ "Argent" không hẳn là họ của cô, vì cô đã mất trí nhớ và không còn nhớ họ của mình sau một chuyện trong quá khứ (hoặc do ngơ ngẩn nên không nhớ nổi ).Mary thường là người dễ tính, ít nói, và không thể hiện nhiều cảm xúc, nhưng thỉnh thoảng lại nổi điên khi đặt chân vào chiến trường. Mary đi theo nhóm chủ yếu là do muốn đi cùng Rutee, nên thường không quan tâm đến mọi chuyện cho lắm, nhiều lúc mọi người đang bàn chuyện đại sự mà cứ ngơ ngẩn đi đâu .Quá khứ của Mary chỉ trở nên rõ ràng cho đến khi gặp lại được chồng của mình là Dalis... Là Warrior sử dụng búa trong Tales of Destiny, Mary không có Swordian như những người khác, nên tiềm năng cũng không lớn bằng. Tuy nhiên cô có sức khỏe để bù đắp bằng những đòn tấn công vật chất mạnh với tốc độ nhanh .![]() "Even though my past was difficult to accept, it's much better than not knowing who I really am..." Game Stat: Team: Tales of Destiny. Combo Style: C.C meter (10 – 13). Chain Capacity system. HP: 540. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 5. Damage (melee): 8 – 35. Damage (ally support): 3 – 24 (←.F, →.F or ↑.F). Supporter: Karyl, Chelsea. Strong against: Soil. Weak against: Wind. Overlimit 1: Increases C.C to 13. Overlimit 2: Same as OVL1. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Shinrabassai Damage: 119 TP cost: 38% Damage/TP: 313.73 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Shibutoi ne? Shitome te yaru yo! Shinra! Bassai!" – Persistent eh? This should do it! Shinra! Bassai! – ZAN! ~Slash~ Damage: 171 TP cost: 52% Damage/TP: 330.6 Usage: Overlimit + ↓.←.→.E Quote: "Shibutoi ne? Ima raku ni shite yaru yo! Kiero!" – Persistent eh? Now I won't go easy on you! Begone! – Hugo Gilchrist
![]() Giới thiệu: Hugo - "The Oberon President". Seiyuu: Kenji Utsumi. Boss character. Ông là cha của Rutee và Leon, và đồng thời là giám đốc của công ty Oberon hùng mạnh. Hugo còn là cận thần tâm phúc của nhà vua xứ Seinegald. Ông sở hữu Swordian "Berselius" đang chứa đựng linh hồn của thủ lĩnh huyền thoại Kronos/Miktran. Đầu câu chuyện của Tales of Destiny, ông vẫn còn là người giúp đỡ nhóm hero, về sau ông lại trở thành boss . Tất cả chỉ vì lỡ tay chạm vào thanh kiếm trên khiến ý chí của ông bị Kronos trong Berselius chi phối, trở thành kẻ xấu xa trong mắt hai đứa con của mình, trong khi ông luôn muốn bảo vệ chúng. Cho đến khi ông thoát khỏi sự kiểm soát thì tất cả đã quá trễ.Hugo sử dụng những phép thuật cấp cao có sức mạnh lớn, với tốc độ cast cao khiến ta khó có thể tiếp cận. Ông có những chiêu high-magic rất đặc trưng như Archangel hay Ambivalence. Không hiểu sao khi nhìn ông ta lại dễ liên tưởng đến các đại pháp sư .![]() "Try to stop me then! The only things you have to lose are your pathetic lives!" Game Stat: Team: Tales of Destiny. Combo Style: Mostly fast single-move. HP: 640. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 10. Damage (arte): 12 – 35. Damage (magic): 15 – 78. Damage (ally support): 27 – 75 (←.F or →.F). Supporter: Miktran. Strong against: Light Darkness. Weak against: Water. Overlimit 1: Creates a barrier when casting. Overlimit 2: Technical: Some artes do not cost TP. Creates a barrier when casting. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Indignation – Unblockable Damage: 155 – 199 TP cost: 68% Damage/TP: 226.54 – 290.85 Usage: ↓.←.→.E or Low HP + ↓.←.→.E Quote: "Owari da... Kakugo iku! Indiguneishon!" – It's the end... Prepare to go! Indignation! – – Melty Earth – [User: Kronos] Damage: 231 TP cost: 83% Damage/TP: 278.67 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E Nanaly Fletch
![]() Giới thiệu: "Nanaly of the Meteor". Seiyuu: Tomoko Kawakami. Cung thủ ở Tales of Desiny 2, thuộc class hunter, tomboy . Tomboy chỗ nào thì anh chàng Loni hiểu rõ, vì đã bao lần phải nếm võ vì cái mồm của mình .Nanaly coi sóc cho trẻ mồ côi ở Hope Town, cho đến khi gặp Loni và Judas và tiến vào cuộc hành trình của nhóm Kyle. Trong một nhóm toàn những thành viên hoặc tính cách bất thường, hoặc lanh chanh thiếu chững chạc, hoặc trông chững chạc mà hay emo , Nanaly có thể xem như ra dáng "người lớn" nhất trong cả nhóm.Hành trình của Nanaly, cùng với nhóm Kyle, là cuộc hành trình xuyên thời gian từ quá khứ, tương lai, đến cả dream world. Tất cả nhằm đánh bại phù thủy thời gian Elraine và khôi phục lại "lịch sử" cho thế giới. Nanaly chủ yếu là chiến đấu ở tầm xa và sử dụng phép thuật tầm trung. Cô có thể dễ dàng tấn công bằng các mũi tên đa thuộc tính, và tự sáng tạo ra Hi-Ougi cho riêng mình. ![]() "Entrust everything to one shot!" Game Stat: Team: Tales of Destiny 2. Combo Style: C.C meter (9 – 14). HP: 440. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 6 – 8. Damage (arte): 4 – 28. Damage (magic): 14 – 44. Damage (ally support): 15 – 20 (←.F or →.F or ↑.F). Heals 50 – 80HP with – Heal – (↓.→.↓.→.D). Supporter: Loni. Strong against: Fire Water. Weak against: Light. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Increases C.C to 14. Overlimit 2: Speed Cast: Reduces spell casting time. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Wild Geese – Damage: 133 TP cost: 34% Damage/TP: 385.7 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Sono me ni shika to yakitsuke na! Tsubusu! Wild Geese!" – Just burn down all of these! Crush them! Wild Geese! – – Spiral Driver – [Partner: Loni / Seiyuu: Toshihiko Seki] Damage: 150 TP cost: 48% Damage/TP: 310.71 Usage: ↓.→.↓.→.E Quote: "Waga michi tsukisusumu! Supairaru doraibaa!" – I will pave the way! Spiral Driver! – – Wild Geese 2 – Damage: 200 TP cost: 62% Damage/TP: 322.22 Usage: Distance + Overlimit + ↓.←.→.E or Distance + Overlimit + ↓.←.→.F Quote: "Kimeru! Atashi ni makase na! Honoo yo! Tsubusu!" – Decision! I entrust all to you! Whirling flames! Crush them! – Barbatos Goetia
![]() Giới thiệu: "Killer of Heroes" - Barbatos. Seiyuu: Norio Wakamoto .Bubububububababababaaaa... Boss character. Đây là một kẻ xấu . Xấu khỏi hỏi, xấu hết đỡ, xấu đến nỗi bị xóa khỏi sách sử vì... quá xấu xa .Anh được hồi sinh cùng với Leon như những kẻ phản bội. Khác với Leon ẩn mình sau chiếc mặt nạ Judas, Barbatos chấp nhận ở dưới trướng của Elraine để chứng minh sự tồn tại của mình . Hành trình của anh ấy cũng đơn giản: tiêu diệt hết các heroes lịch sử của chúng ta . Giọng nói "kẻ xấu" đặc trưng của anh còn có thể tìm thấy ở Nobunaga, Cell, Dracula, v.vv... .Cuối cùng, anh thất bại hoài, ức chế, đâm đầu vào Mắt của Atamoni... tự sát .Với câu chuyện đơn giản cỡ đó, sao an vẫn được (nổi tiếng?) và (ghi danh?) trong dòng Tales ?Đơn giản vì anh có những chiêu thức un-đỡ-able .Thứ nhất, nếu đấu với anh ở Difficulty "Simple", anh sẽ dùng chiêu "Cheap Elimination" xử nguyên party a.k.a Genocide Braver spam ...Thứ hai, nếu dùng item khi giao đấu với anh, anh lập tức thực hiện chiêu "No Items Ever!", xử ngay đứa xài item . !!!The damage is OVER 9000 !!!Trong game này Barbatos có thể kích hoạt các Hi-Ougi trên bằng TP ... đương nhiên mức độ hủy diệt sẽ giảm đi so với game gốc .Behold ! Buuureeeebaaaaa!!! Man of No-Item-Ever!!!!! ![]() ![]() "Today I shall act like a gentleman. Consider yourself lucky" Game Stat: Team: Tales of Destiny 2. Combo Style: Base-Arcane-(Hi-Ougi). HP: 700. Speed: Very slow. Damage (normal): 10 – 20. Damage (base): 15 – 26. Damage (arcane): 25 – 87. Damage (magic): 10 – 66. Damage (counter): 18 – 54 (Tap E while guarding). Strong against: Soil. Weak against: Fire. Overlimit 1: Add +7 Penetrate status. Overlimit 2: Add +15 Penetrate status. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Genocide Braver – Damage: 45x TP cost: 31% Damage/TP: 145x Usage: ↓.→.←.D Quote: "Bukorosu! Jenosaidobureibaa!" – KILL! Genocide Braver! – – No Item Ever! – Damage: 202 TP cost: 54% Damage/TP: 373.91 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.F Quote: "Ikashi kisan! Item nazo tsukatten ja... nee!!!" – That's enough you there! NO ITEM... EVER!!! – – Cheap Elimination – Damage: 231 TP cost: 83% Damage/TP: 279.13 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E – World Destroyer – Unblockable Damage: K.O Usage: CPU-only. Activates when his HP is 150 or lower. Sure-kill. Shing Meteoryte
![]() Giới thiệu: Shing - "The Soma Linker". Seiyuu: Tetsuya Kakihara. Là nhân vật nam chính trong Tales of Hearts. Một lần, vì muốn cứu Kohak đang bất tỉnh, Shing đã vô tình làm phân tán Spiria ("Heart") của cô khắp thế giới, khiến Kohak trở nên vô cảm. Hối hận, Shing hành trình tìm lại nụ cười cho Kohak, gặp gỡ nhiều người và mở rộng vốn sống của mình. Shing là con người cởi mở, vui vẻ, nhưng lại trở nên vô cùng nghiêm túc khi cần. Shing có thể quên mình vì bạn bè, bất chấp bản thân mình khi bạn bè gặp nguy hiểm, đặc biệt là Kohak. Ít ai biết rằng trong tim Shing có một khoảng trống vì mất đi gia đình, nhưng điểm tối ấy dần mất đi khi Shing được gặp Kohak và những người bạn. Shing chiến đấu bằng Soma dạng kiếm, dựa vào tốc độ và chiêu thức liên hoàn. Artes của Shing có tốc độ rất nhanh và khó nắm bắt, cùng với tuyệt chiêu Shouou Jin'eizan làm nên nét đặc trưng cho nhân vật này .Shing là trường hợp hiếm hoi khi là một nhân vật nam chính có thuộc tính Ánh sáng trong Tales of... series. ![]() "As long as there is a strong bond between us, we can make it!" Game Stat: Team: Tales of Hearts. Combo Style: C.C meter (10 – 14). Emotional Gauge system. HP: 420. Speed: Very fast. Double-jump. Damage (normal): 3 – 7. Damage (tokugi): 4 – 31. Damage (shinengi): 8 – 50. Damage (gougi): 6 – 25. Damage (ally support): 28 (→.F). Supporter: Beryl. Strong against: Light. Weak against: Fire. Overlimit 1: Increases C.C to 14. Overlimit 2: No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Shouou Jin'eizan ~Soaring Prosperous God Image Slash~ Damage: 144 TP cost: 48% Damage/TP: 298.29 Usage: Tap E after an arte or Tap E after an arte + (hold ↑) Quote: "Kagayake, ore no Supiria! Shouou Jin'eizan!" – Shine forth, my Spiria! Shouou Jin'eizan! – Kohak Hearts
![]() Giới thiệu: Kohak - "The Hearts Successor". Seiyuu: Marina Inoue. Còn gọi là Kohaku Hearts, nhân vật nữ chính trong Tales of Hearts. Trên đường tìm kiếm một Soma với anh trai mình, cô và anh trai bị Incarose tấn công và rơi xuống vực. Hai người may mắn được sóng cuốn vào bờ và được Shing cứu. Tuy nhiên, vì sai sót của Shing mà sau đó Kohak bị phân tán Spiria và trở nên vô cảm. Cuộc hành trình tìm lại Spiria và cảm xúc cho Kohak cứ thế tiếp diễn, và dần dần Kohak có cảm tình với Shing. Kohak chiến đấu bằng Soma "Elrond" có hình dạng giống một cây gậy ngắn, sử dụng cả võ thuật và phép thuật trong chiêu thức, đa phần là thuộc tính lửa. Satsugeki Bukouken – Final Fury – của cô mang một phong cách riêng biệt hẳn so với các phiên bản trước đó. Ngoài ra, Kohak còn sở hữu một lượng không ít phép thuật tấn công cấp cao. ![]() "There’s no end to bonded feelings" Game Stat: Team: Tales of Hearts. Combo Style: C.C meter (11 – 14). Emotional Gauge system. HP: 450. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 5. Damage (tokugi): 9 – 25. Damage (shinengi): 10 – 33. Damage (gougi): 28 – 50. Damage (magic): 12 – 45. Damage (ally support): 14 – 19 (←.F or →.F). Supporter: Hisui. Strong against: Fire. Weak against: Soil. Overlimit 1: Speed Cast: Reduces spell casting time. Increases C.C to 14. Overlimit 2: Speed Cast: Reduces spell casting time. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Satsugeki Bukouken – Final Fury – ~Kill Drama Dance Wild Strike~ Damage: 144 TP cost: 41% Damage/TP: 353.03 Usage: Tap E after an arte or Tap E after an arte + (hold ↑) Quote: "Mai odore, ouka senran no hanafubuki! Higan! Kasumi! Yae! Shidare! Kore ga watashi no... Satsugeki Bukouken!" – Dance, o blizzard of thousand blossoms! Further! Arise! Enlarge! Decimate! This is my... Satsugeki Bukoken! – – Starlight – Unblockable Damage: 30x – 35x – 40x TP cost: 68% Damage/TP: 43.85x – 51.15x – 58.46x Usage: Overlimit + ↓.→.←.E Quote: "Hirameke! Yoru ten no kyokkou! Ochi yo! Sutaaraito!" – Shine! Aurora of the night sky! Fall! Starlight! – Ricardo - Iria
![]() Giới thiệu: "Innocence Gunners". Seiyuu: Hiroaki Hirata, Sasamoto Yuko. Tuy nhân vật chính là Ruca không xuất hiện trong ACS, ở đây ta có hai tay súng đến từ miền Tây trong thế giới Innocence. Ricardo kiếp trước là tử thần Hypnos, bại trận và chết dưới tay kiếp trước của Ruca. Tuy nhiên, Ricardo lúc này chỉ là một lính đánh thuê sống cho hiện tại, với một tư tưởng sống vững vàng, không dễ bị dao động bởi những hận thù từ kiếp trước. Ricardo sử dụng súng trường với những viên đạn nén sẵn phép thuật, có thể bắn ra ngay mà không cần đọc thần chú. Iria là kiếp sau của nữ thần Inanna trên Thiên giới, nhưng tính cách ngang tàng, trái ngược hẳn với vị nữ thần trên. Bị truy đuổi trong cuộc săn đuổi những người thức tỉnh sức mạnh từ kiếp trước, cô may mắn gặp được Ruca và cùng cậu tìm đường thoát thân. Cả nhóm cùng hành trình tìm hiểu nguyên nhân thế giới bị xáo trộn, và khám phá những mối ràng buộc với nhau trong kiếp trước. Iria là khuôn mẫu cho Gunner-class trong series, với cặp súng ngắn có tốc độ bắn cực nhanh. ![]() "Rest in peace, people chained by past life..." Game Stat: Team: Tales of Innocence. Combo Style: Team attack. HP: 590-400 Speed: Medium-Fast. Double jump. Damage (ricardo): 13 – 60. Damage (iria): 7 – 34. Strong against: Soil-Fire. Weak against: Water Light-Wind. Overlimit 1: Unknown. Overlimit 2: No restriction on Artes Chains (Iria). Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Endless Tragedy – [User: Ricardo] Damage: 151 TP cost: 52% Damage/TP: 290.38 Usage: ↓.←.→.E or ↓.←.→.E + (hold ↑) Quote: "Yoki raise o, Endoresu Torajidi!... Rinne ni ochiyo... Haaaa!" – Godspeed, Endless Tragedy!... Go to your next life... Haaaa! – – Ruined Vain Wish – [User: Iria] Damage: 89 – 181 TP cost: 52% Damage/TP: 171.15 – 348.08 Usage: ↓.→.←.E or ↓.→.←.E + (hold ↑) or ↓.→.←.E + (hold ↓) Quote: "Towa no ishizue ni, kyomu to kieyo! Ruindo vein wisshu!" – Vanish in the endlessness of the universe! Ruined Vain Wish! – Houyoku Shitenshou [User: Ange / Seiyuu: Kaori Nazuka] Damage: 219 TP cost: 83% Damage/TP: 263.86 Usage: →.←.→.E or →.←.→.E + (hold ↑) Quote: "Tenhe to kaeru tsubasa o anata ni... Houyoku Shitenshou!" – I shall grant thou the wings to Heaven... Houyoku Shitenshou! – Rid Hershel
![]() Giới thiệu: Reid - "The Aurora Master". Seiyuu: Akira Ishida !Còn gọi là Reid Hershel, nhân vật chính trong Tales of Eternia. Reid là con người thích an nhàn, chỉ thích ăn ngủ, sống sao cho thoải mái, mặc kệ thế sự. Tuy bị cô bạn Farah lôi đi khắp nơi, nhưng cậu lúc nào cũng chỉ muốn trở về nhà nghỉ cho khỏe . Từ một cuộc hành trình nhỏ sang thành phố khác, hoàn cảnh đưa đẩy cậu đi khắp nơi, thậm chí còn kéo cậu sang thế giới Celestia, khiến cậu mãi không trở về nhà ở Inferia được . Reid không thật sự có một mục đích to tát gì trong cuộc hành trình của mình, và cũng chả mơ đến việc trở thành anh hùng hay người nổi tiếng. Nhưng rồi, qua cuộc hành trình của bản thân và các thử thách của Thần Seyfert, Reid nhận ra rằng có nhiều điều cần phải thay đổi. Cậu thấu hiểu được thế nào là "sự tồn tại", và ngăn chặn thảm hoạ "Grand Fall" bằng chính ý chí của mình. Tuy lười biếng và chỉ tự mình học kiếm thuật, Reid sở hữu một kiếm pháp đáng nể, khiến Farah cũng phải ghen tị vì Reid chả phải luyện tập cực khổ gì mà vẫn mạnh hơn cô. Reid thuộc class Paladin/Brandish, có thể sử dụng kiếm khổ lớn với những đòn tấn công mạnh mẽ và vững chắc. Không dùng được phép thuật, nhưng trong cậu tiềm ẩn một lượng lớn Fibrill, khiến cậu có thể sử dụng được sức mạnh của Thần thánh "Divine Aurora" của Thần Seyfert để áp chế "Dark Aurora" của Shizel. Thanh "Last Fencer" của cậu là thành quả của sự kết hợp công nghệ giữa 2 thế giới. ![]() "People can change, grow, and become stronger!" Game Stat: Team: Tales of Eternia. Combo Style: Tokugi-Higi-Ougi-(Hi-Ougi). HP: 570. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 5 – 9. Damage (tokugi): 7 – 19. Damage (higi): 14 – 28. Damage (ougi): 20 – 46. Strong against: Darkness. Weak against: Soil. Overlimit 1: Dash: Increases running speed. Overlimit 2: Dash: Increases running speed. Technical: Some artes do not cost TP. Attack up. Heals 50HP. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Ryuuko Metsugazan – Wyrm Wrath – ~Dragon Tiger Destroy Fang Slash~ Damage: 30+92 TP cost: 10+26% Damage/TP: 343.41 Usage: Tap C after Mouko Rengekiha – Rending Tiger Blade – (↓.↓.C) Quote: "Mikitta! Hissashu / Ougi / Todome da! Ryuuko Metsugazan!" – An opening! Certain kill / Secret move / Finisher! Wyrm Wrath! – Hiou Zetsuenshou – Burning Phoenix – ~Scarlet Phoenix Sever Blaze Rush~ Damage: 25+64 TP cost: 8+18% Damage/TP: 338.2 Usage: Tap C after Hououtenku – Rising Phoenix – (↓.←.C) Fuujin Fuubakusatsu – Quasi Seal – ~Wind Dust Seal Restrain Kill~ Unblockable Damage: 25+90 TP cost: 8+18% Damage/TP: 437 Usage: Tap C after Fuujinbakufuu – Cyclone Seal – (↓.→.↓.→.C) – Aurora Wall – Damage: 50 TP cost: 21% Damage/TP: 241.67 Usage: ↓.↓.E – Aurora Wall Counter – Damage: 124 TP cost: 38% Damage/TP: 324.97 Usage: Tap E while guarding. Usable once. Disabled once Tenha Kyokkouken is used. Quote: "Makenai!" – I won't lose! – Kyokkouken – Aurora Sword – Damage: 128 (178 in sum) TP cost: 28% (49% in sum) Damage/TP: 463.24 (365.62 in average) Usage: Tap D after – Aurora Wall – (↓.↓.E) or Tap E after – Aurora Wall – (↓.↓.E) Quote: "Kore de... owari da!" – This is... the end! – Tenha Kyokkouken ~Heaven Aurora Sword~ Damage: 216 TP cost: 69% Damage/TP: 313.2 Usage: Low HP + ↓.←.→.E Usable once. Disabled once – Aurora Wall Counter – is used. Quote: "Waga chikara o shire... Onore ga muryoku o shire... Kyokkouken!" – Know my power... Know thy powerlessness... Aurora Sword! – – Infinity Reviver – Damage: K.O TP cost: 0% Usage: Only against Nereid Shizel Tap E while taking – Finality Deadend – (from Low HP Nereid Shizel) Fog Chat Race
![]() Giới thiệu: "The... Eternia Trio?" ...Ở đây ta có 3 nhân vật trong Eternia. Seiyuu: Masashi Ebara, Junko Noda, Hiroshi Isobe. Fog, còn gọi là Max, là thủ lĩnh nhóm du kích Shileska. Ông ta rất khỏe, nhưng đầu óc cũng đơn giản không kém . Max đi theo nhóm chỉ vì âm mưu trở thành thống lĩnh của Celestia bằng cách hạ Lâu đài Balir . Max chiến đấu bằng một khẩu súng bắn đạn có thuộc tính.Chat, tự xưng là hậu duệ của Aifread (tay cướp biển "huyền thoại" trong các cameo của Tales ), ép team Eternia nhập băng... cho đủ phi hành đoàn đi tìm kho báu ... cuối cùng phe ta vẫn phải theo vì đang cần đi chiếc tàu Van Eltia đó . Ai chơi Tales of the World RM2 chắc sẽ biết đấy là con tàu nào .Race, còn gọi là Ras, là hiệp sĩ ở Inferia. Ras hành động theo Seyfert Key (lời của Thần sáng tạo), lúc đầu tưởng rằng mình phải ngăn cản team Eternia, về sau có lẽ anh đã ngộ ra ý Seyfert muốn anh hành trình cùng họ. Ras sử dụng Fibril giống như Reid, cùng với kiếm pháp thiên về tốc độ. ![]() "Conquer the world and save it also! Yeah!" Game Stat: Team: Tales of Eternia. Combo Style: Team attack. HP: 460 Speed: Slow-Medium-Fast. Low-High-Double-jump. Damage (normal): 4 – 11. Damage (fog): 16 – 50. Damage (chat): 5 – 20. Damage (race): 23 – 46. Get item with – Rover Tool – (↓.←.D). Strong against: None. Weak against: None. Overlimit 1: Artes enhance. Overlimit 2: Attack up. Artes enhance. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Eternal Hammer – ~Eternal Throw~ [User: Chat] Damage: 4x TP cost: 1.6% Damage/TP: 250 Usage: ↓.←.→.E – Aurora Wall – [User: Race] Damage: 50 TP cost: 21% Damage/TP: 241.67 Usage: ↓.↓.E Quote: "Kyokkougeki..." – Aurora Strike... – Kyokkougeki – Aurora Strike – [User: Race] Damage: 135 (185 in sum) TP cost: 27% (48% in sum) Damage/TP: 489.38 (383.21 in average) Usage: Tap D after – Aurora Wall – (↓.↓.E) or Tap E after – Aurora Wall – (↓.↓.E) Quote: "Kore de... owari da!" – This is... the end! – – Elemental Master – [User: Fog] Damage: 198 TP cost: 52% Damage/TP: 382.8 Usage: Overlimit + ↓.→.←.E Quote: "Erementarumasutaa! Mwahahahaha!" – Elemental Master! Mwahahahaha! – Shizel
![]() Giới thiệu: "Sorrowful Queen of Darkness" - Shizel. Seiyuu: Kazue Ikura. Boss character. Vốn là một công dân Celestian bình thường, một ngày nọ, Shizel và chồng bị anh trai phản bội, vu khống, và đem quân tới nhà truy sát. Chồng bị giết, còn bản thân bà cũng thập tử nhất sinh. Sở hữu mối liên kết với Dark Aurora, bà để mặc cho ý chí của Thần Nereid kiểm soát mình, sử dụng Dark Aurora tiêu diệt tất cả những kẻ xung quanh, chỉ chừa lại con mình và một vài người thân cận. Kế thừa ý chí muốn huỷ diệt tất cả của thần Nereid, bà thay đổi trường trọng lực tác động vào Orbus Barrier nhằm gây "Grand Fall" khiến hai thế giới Celestia và Inferia va vào nhau. Với Shizel/Nereid, Eternia nên trở về trạng thái vốn có của nó-một thế giới tinh thần phi vật chất, và sử huỷ diệt cũng chính là tái sinh. Shizel là một pháp sư mạnh, có khả năng sử dụng phép thuật cấp cao với thời gian cast cực thấp. "Dark Aurora" của Shizel vốn là một sức mạnh bóng tối vô địch, mà hầu như không một ai có thể chống lại, trừ phi sở hữu "Divide Aurora" như Reid. ![]() "It's useless to let this world live on, as people won´t change" Game Stat: Team: Tales of Eternia. Combo Style: Mostly fast single-move. HP: 660. Speed: Medium. Hover. Damage (normal): 5 – 15. Damage (magic): 9 – 62. Strong against: Fire Water Wind Soil. Weak against: Light. Overlimit 1: Creates a barrier when casting. Overlimit 2: Same as OVL1. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Eternal Fatality – Damage: 210 TP cost: 55% Damage/TP: 380 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Hirake, kokuu no tobira! Waga yami no senren o uke yo!" – Open, Gates to Eternal Void! Be damned by my darkness! – Chloe Valens
![]() Giới thiệu: Chloe - "The Soul Edge". Seiyuu: Masumi Asano. Thuộc Nhà Valens, một dòng dõi quý tộc danh giá nổi tiếng khắp thế giới. Vào một đêm mưa gió, Chloe đã phải chứng kiến cha mẹ bị một kẻ đeo mặt nạ sát hại ngay trước mặt mình. Sự sợ hãi đã khiến cô không thể kháng cự, và rồi kẻ sát nhân cướp lấy thanh kiếm của cha cô và bỏ trốn. Nhằm duy trì danh tiếng Nhà Valen, cô đã cắt tóc và thề sẽ trả thù kẻ có vết xăm con rắn. Cô có ý chí trả thù rất mạnh, khi phát hiện ra kẻ có hình xăm con rắn, cô sôi lên, thậm chí sẵn sàng xỏ lụi luôn anh bạn Senel khi cậu ta cố ngăn cản . Để rồi cuối cùng, khi đứng trước kẻ thù và đứa con gái của hắn, cô nhận ra mình đang lập lại điều kẻ khác đã gây cho mình.Chloe là nữ kiếm sĩ có kiếm pháp cao sử dụng cả kiếm và chân. Tuy sức phòng thủ hơi thấp (so với mặt bằng chung trong ACS), nhưng có thể lấy kỹ thuật và những đòn tấn công liên hoàn để bù đắp. Là kiếm sĩ, nhưng Chloe sở hữu nhiều Eres (Artes) tấn công xung quanh người, khiến cô trở thành một đối thủ đáng gớm, khó tiếp cận. Chloe sỡ hữu những thức Sword Rain cao nhất trong series. ![]() "I'm glad it's raining..." Game Stat: Team: Tales of Legendia. Combo Style: Tokugi-Higi-Ougi-(Hi-Ougi). Counter style. HP: 490. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 7. Damage (tokugi): 7 – 10. Damage (higi): 12 – 19. Damage (ougi): 19 – 30. Damage (counter): 28 – 37 (↓.E at enemy attack or tap E while guarding). Supporter: Senel. Damage (ally support): 10 – 18 (←.D or →.D). Strong against: Water Wind. Weak against: Light. Overlimit 1: Heals 50HP. Overlimit 2: Technical: Some artes do not cost TP. Heals 50HP. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Kensei Yuumeizan ~Sword Saint Light Blade~ Damage: 101 TP cost: 36% Damage/TP: 283.45 Usage: ↓.←.→.E Quote: "Kensei Yuumeizan! Kurae!" – Fantastic Blade! Take this! – Kouka Renmeibu ~Rising Ream Strike~ Damage: 159 TP cost: 52% Damage/TP: 307.4 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Waga ken o miyo! Kouka Renmeibu!" – Behold my blade! Rending Blaze Dance! – Musou Jinretsusen Damage: 199 TP cost: 68% Damage/TP: 290.85 Usage: ↓.→.↓.←.E Quote: "Kakugo o kimeyo?...... Arabu ru kokoro , mufuu naru mina mo no gotoku... shizumare... Kiru!!!... Waga ken no mae ni, yasuraka ni nemuru ga ii..." – Art thou ready?...... O wild heart, reach serenity like calming water... suppress... Cleave!!!... Before my blade, may thou rest in peace... – Shin'ou Tenshouyoku ~True Heaven Soar Skill~ [Partner: Senel / Seiyuu: Kenichi Suzumura] Damage: 215 TP cost: 76% Damage/TP: 273.86 Usage: Overlimit + ↓.←.↓.→.E Quote: "Coolidge! Kimero! Ikuzo! Shin'ou Tenshouyoku! Ochiro!" – Coolidge! Decisive! Let's go!! Phoenix Uppercut! Be fall! – Eugene Gallardo
![]() Giới thiệu: "Gajuma Commander" - Eugene. Seiyuu: Unshou Ishizuka. Thuộc tộc Gajuma (Người Thú). Vốn là một tướng quân đức cao vọng trọng ở xứ Karegia, là cận thần tâm phúc của quốc vương. Một ngày, Eugene bỗng phát hiện ra người bạn thân của mình, Barrs, là kẻ đầu độc quốc vương. Ông đã lỡ tay giết Barrs khi ông ta lao vào mình. Eugene bị trục xuất khỏi vương quốc cùng với cậu bé Mao mình nhận nuôi, và đi trên con đường tìm kiếm sự thật về cái chết của quốc vương. Trong những người bạn đồng hành của ông còn có Annie, con gái người bạn Barrs mà ông đã giết chết. Trên cuộc hành trình của Eugene luôn có những vụ việc liên quan đến sự phân biệt chủng tộc giữa Người và Người Thú, và bản thân Eugene trong sâu thẳm cũng tồn tại sự căm ghét Con Người mà bản thân ông không nhận ra. Trải qua thử thách của Thần Thú Randgriz, Eugene đã nhận ra điều vượt qua cả chủng tộc: đấy chính là "sự liên kết" với những người bạn của ông. Sở hữu Force of Steel, Eugene là một tanker mạnh với sức công và thủ cao. Eugene sử dụng giáo và sở hữu nhiều đòn tấn công đặc trưng với mũi giáo của mình. Ông có thể kích hoạt Ren Koutaisou – Iron Stance – để lao thẳng vào đối phương mà không sợ bị stagger. Tuy không tự tạo ra Hi-Ougi, ông có thể phối hợp với đồng đội để tạo ra những chiêu thức kết hợp có sức mạnh tuơng tự. ![]() "I want to believe... All people have ‘bonds’ that exceed race" Game Stat: Team: Tales of Rebirth. Combo Style: Base-Arcane-(Hi-Ougi). HP: 610. Speed: Medium. Double-jump. Damage (normal): 5 – 8. Damage (base): 15 – 28. Damage (arcane): 25 – 70. Damage (special): Ren Koutaisou (↓.←.D). Strong against: Soil. Weak against: Wind. Overlimit 1: Unknown. Overlimit 2: Iron Stance: Prevents staggering. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Inferno Drive – [Partner: Mao / Seiyuu: Akeno Watanabe] Damage: 151 TP cost: 48% Damage/TP: 312.79 Usage: ↓.→.←.E Quote: "Shinku no bakuen, waga tomo ni yadore! --- Kore ga subete o yaki tsukusu, goubaku no masou da! --- Hi-ougi! Inferunodoraibu!" – O crimson explosion, come dwell within us! --- The roaring blast shall burn all to ashes, with this demon spear! --- Hi-ougi! Inferno Drive! – Shouha Rekkousen – Light Blast – ~Soar Break Split Light Flash~ [Partner: Annie / Seiyuu: Akiko Yajima] Damage: 195 TP cost: 55% Damage/TP: 353.44 Usage: Overlimit + ↓.←.→.E Quote: "Ooinaru forusu yo, waga ga ni kiseki o! --- Setsuna ha mugen, sono isshun ni waga subete o kakeru! --- Shouha Rekkousen!" – O great Force, bestow a miracle upon us! --- A mere breath of infinity, we risk everything on this single moment! --- Light Blast! – Tutorial by DarkGod2012 Hilda Rhambling
![]() Giới thiệu: "Forsaken Half" - Hilda. Seiyuu: Sayaka Ohara. Là một nhà bói toán nửa Người, nửa Gajuma. Hilda bị một tướng quân Gajuma tên Tohma bắt khỏi cha mẹ mình sau khi giết cha cô. Từ đó, cô bị nuôi dạy để trở thành một chiến binh sắt đá. Do tuổi thơ bị cả Người và Gajuma khinh miệt, cô căm ghét dòng máu của mình, cắt sừng và giấu đôi tai mình sau chiếc mũ. Hành trình của Hilda là con đường chối bỏ dòng máu Half, hội ngộ và ly biệt với mẹ ruột, đối mặt với cái bóng của chính mình, để rồi tự hào với chính cơ thể cha mẹ đã ban cho và trải qua thử thách của Thần Thú Gillione. Cô sẽ không trốn chạy, mà sẽ tiếp tục chiến đấu để tìm kiếm chốn nương thân cho các Halves thế hệ mai sau. Hilda sở hữu Force of Lighting và chiến đấu bằng thẻ bài. Bản thân Hilda sở hữu sức mạnh rất lớn nếu không cắt sừng mình đi, nhưng vì cô đã cắt nên ... sức mạnh vẫn ở mức chấp nhận được ... đủ để thực hiện chuỗi phép thuật cao cấp sau – Dual the Sun – như các pháp sư tấn công bậc nhất của Tales series .![]() "That place exists, because we made it..." Game Stat: Team: Tales of Rebirth. Combo Style: Base Magic-Arcane Magic-(Hi-Ougi). HP: 450. Speed: Slow. Damage (normal): 5 – 8. Damage (base magic): 8 – 35. Damage (arcane magic): 7 – 56. Damage (special): – Limited Sorcery – (↓.←.E). – Lightning Robe – (↓.→.E). Damage (ally support): 20 – 30 (←.D). Supporter: Tytree. Strong against: Water Light. Weak against: Fire. Overlimit 1: Chains arcane magic freely. Overlimit 2: Instant cast for all spells. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: – Dual the Sun – [Partner: Eugene / Seiyuu: Unshou Ishizuka] Damage: 111 TP cost: 34% Damage/TP: 321.9 Usage: →.←.→.E Quote: "Warera ga yobikake ni kotaeyou --- Hirake, jikuu no tobira --- Chiri mo nokosan! --- Kokuu ni kiesare! --- Duaruyasan!" – We shall agree to your appeal --- Open, dimensions' doorway --- Return to ashes! --- Fade away into the void! --- Dual the Sun! – – Prismic Stars – Damage: 21 (132 in sum) TP cost: 7% (41% in sum) Damage/TP: 304.5 (319 in average) Usage: Tap E after – Dual the Sun – (→.←.→.E) – Brightest Gate – Damage: 20 (152 in sum) TP cost: 10% (51% in sum) Damage/TP: 193.33 (293.87 in average) Usage: Tap E after – Prismic Stars – – Explosion Nova – Damage: 40 (192 in sum) TP cost: 10% (61% in sum) Damage/TP: 435 (315.17 in average) Usage: Tap E after – Brightest Gate – – Blue Earth – Damage: 30 (212 in sum). Heals 100HP. TP cost: 22% (83% in sum) Damage/TP: 137.37 (256.17 in average) Usage: Overlimit + Tap E after – Explosion Nova – Usable once. <<<BETA>>> Kyle Dunamis
![]() Giới thiệu: "True Hero" - Kyle. Seiyuu: Jun Fukuyama .Là con của Stahn và Rutee, Kyle luôn mong muốn trở thành một hero giống như cha mẹ mình. Với mong muốn làm được điều gì đó to tát, cậu bắt đầu con đường trở thành anh hùng của mình bằng việc... trốn mẹ đi tìm "kho báu" với anh bạn Loni . Kho báu thì không thấy, chỉ có một cô gái bước ra từ một khối Len khổng lồ. Một cách tình cờ, cô gái ấy lại đang tìm kiếm một hero... Khi không phải anh hùng, Kyle khăng khăng mình là anh hùng. Khi là anh hùng, Kyle lại chẳng cần đến cái danh ấy nữa. Là một anh hùng thật sự, nhưng Kyle mãi không được lưu danh, bởi hành trình của cậu là không thực. Cuối cuộc hành trình, tuy không tìm được địa vị như một anh hùng, Kyle lại tìm được một điều gì đó vượt qua cả không gian và thời gian... Kyle lấy sự nhanh nhện và linh hoạt để bù cho sức mạnh. Giống như cha mình, Kyle chiến đấu bằng cách kết hợp cả kiếm pháp và phép thuật. Kyle đa thuộc tính hơn, tuy cấp độ của mỗi thuộc tính lại không cao bằng. Những đòn tấn công của cậu lấy Gió và Lửa làm chủ đạo. ![]() "If I were to choose, I would choose this moment, this time, this place, this emotion" Game Stat: Team: Tales of Destiny 2. Combo Style: Base-Base Extension-Arcane-(Hi-ougi). Spirits System: Actions are restricted by Sprit Gauge (TP). HP: 480. Speed: Fast. Double-jump. Damage (normal): 4 – 6. Damage (base): 10 – 25. Damage (extension): 8 – 18 (tap X after a base with X, i.e: ↓.B -> tap B). Damage (arcane): 19 – 50. Damage (magic): 5 – 15. Damage (support): ? – ? (←.F or →.F). Supporter: Reala, Judas. Strong against: None. Weak against: None. Overlimit 1: Spirit Blaster Mode. Overlimit 2: Spirit Blaster Mode. No restriction on Artes Chains. Blast Calibur/ Mystic Arte/ Hi-Ougi: Resshou Souhajin ~Fissure Rush Green Destruction Dust~ Damage: 115 TP cost: 100% (Acquirable in Overlimit, a.k.a "Spirit Blaster Mode") Usage: Overlimit + Tap E after Garen Souhajin (↓.→.C) Quote: "Sore de sumu kayo! Resshou Souhajin!" – Whether it works or not! Resshou Souhajin! – Zeppa Messhougeki ~Stop Ruin Burning Attack~ Damage: 115 TP cost: 100% (Acquirable in Overlimit, a.k.a "Spirit Blaster Mode") Usage: Tap E after Kuuha Zeppuugeki (→.←.→.D) Quote: "Kuu o tatsu! Kurae! Zeppa Messhougeki!" – Burn the sky! Take this! Zeppa Messhougeki! – Souryuu Metsugazan ~Pale Dragon Destroy Fang Slash~ Damage: 134 TP cost: 100% (Acquirable in Overlimit, a.k.a "Spirit Blaster Mode") Damage/TP: FUsage: Tap E after Toryuu Rengekiha (↓.→.←.D) Quote: "Mikitta! Heiya! Heiya! Todome da! Souryuu Metsugazan!" – An opening! There! There! Finisher! Souryuu Metsugazan! – Zankuu Tenshouken ~Slash Sky Heaven Soar Sword~ Damage: 119 TP cost: 100% (Acquirable in Overlimit, a.k.a "Spirit Blaster Mode") Usage: Tap E after Shikkuu Rensatsuken (↓.←.→.D) Quote: "Misete yaru... Tsuranuke! Zankuu Tenshouken!" – I will show you... Fierce! Zankuu Tenshouken! – Shouou Zetsurenshou ~Soar King Sever Pity Rush~ Damage: 162 TP cost: 100% (Acquirable in Overlimit, a.k.a "Spirit Blaster Mode") Usage: Overlimit 2 + Tap E after Ganzan Messaijin (↓.←.D) Quote: "Hishou seyo! Shikkuu no yaiba! Ougi! Shouou Zetsurenshou!!!" – Soar high up! O far sky's blade! Secret move! Shouou Zetsurenshou!!! – Twin Zankuu Tenshouken ~Twin Slash Sky Heaven Soar Sword~ [Partner: Stahn / Seiyuu: Tomokazu Seki] Damage: 231 Usage: Only against Low HP Barbatos Tap E after Shikkuu Rensatsuken (↓.←.→.D) ... Emil Castagnier
Emil Castagnier - "The Divine Swordman" This can't be the end! I won't lose! ?!?... you ask ?That 's my line ! Where 's my Emil ???If some *certain* one sees this page... please ?... and Marta, too ?Kore de... ![]() "Perfect Partner" desu~ !<<<MISCELLANEOUS>>> Bosses Info
Item list
Grade
Final Grade = Total Grade x Difficulty (Easy: 0.5, Normal: 1.0, Hard: 1.5, Mania: 2.0)
__________________________________________________ Trang chủ: Creator: Anibache? ![]()
Direct link: (ACSv5.503 ~ 500MB) (Bản cài đặt sẵn, giải nén chơi ngay. Có sẵn Lunaport R45 để chơi trên LAN.)
Tới đây bạn đã download xong game để chơi. Phần còn lại chỉ liên quan đến cập nhật, kết nối, etc... ![]() Hướng dẫn cách đơn giản nhất để chơi trong mạng nội bộ LAN (Local Area Network) và Online: Cần các chương trình sau (click để download): + Lunaport R45 (~0.2MB): Cho phép kết nối 2 máy trong LAN để chơi các game 2 người. Mở lunaport (đã có sẵn trong thư mục ACS tớ up). Unblock nếu firewall có hỏi. Host (Tạo game): Gõ 1. Enter. Khi P2(client) join, Lunaport sẽ hỏi delay setting. Gõ số x trong dấu [x] (Có thể chọn số lớn hơn x nếu thấy giật). Enter. Xong. Client: (Gia nhập): Gõ 2. Enter. Gõ IP trong LAN của host. Xong. + Hamachi (~3MB): Kết nối các máy với 1 máy chủ chung trên mạng, khiến các máy được kết nối với nhau như trong một mạng LAN. Cài đặt và chạy Hamachi. Ấn vào biểu tượng Power. Gõ nick bạn muốn dùng trên Hamachi. Server Hamachi: ACSVNNormal Pass: vnsharing (Có thể chọn vào server khác để chơi chung server với bạn mình, hoặc tự tạo server bằng Hamachi. List server tớ tạo sẵn có trong "Tình trạng hiện hành" bên dưới.) Bạn đã kết nối xong với các máy khác trong server. Hãy chat với những ai online để thỏa thuận người host. Con số bên cạnh tên bạn chính là IP của bạn. Host và Join game bằng Lunaport như trên. Một vài ghi chú thêm + hình ảnh minh họa... IP trên LAN của bạn: Tìm Local Area Network (Trong WindowXP nó nằm ở Start-Settings-Network Connections), Support, xem IP Address. Về Lunaport: Bản mới nhất là R49b, nhưng ở đây thống nhất dùng R45 cho đồng bộ và ổn định. Về Hamachi: Có thể vào lunaport.ini để đổi "PlayerName". ACS Versions: Không nên cập nhật ACS bản mới khác với mọi người, vì khác phiên bản sẽ không kết nối được. Phiên bản online hiện hành cùng file hệ thống của nó sẽ luôn được cập nhật ngay bên dưới. Vài hình ảnh minh họa nếu cần... ![]() ![]() ![]() __________________________________________________ Tình trạng hiện hành: ACSv5.303 (Đã từng up) HOẶC ACSv5.503 (Up ở trên) HOẶC Bản mới nhất từ trang chủ, char select dọc (default), Port 6324, 2 battles, Infinite time. (Dùng bản nào cũng được)
__________________________________________________ + Control: Vào Option - Keyboard để chỉnh Control gồm 4 nút di chuyển và 6 nút tấn công [A],[B],[C],[D],[E],[F] của game. Trong mặc định của tớ, ←,↓,→,↑ là các phím A,S,D,W. Còn [A],[B],[C],[D],[E],[F] là các phím J,K,L,U,I,O. Muốn khởi động lại game trong khi chơi, bạn ấn Esc để dừng game lại, và ấn đồng loạt [A][B][C] (tương đương JKL). + High jump / Long dash: ↓.→.↑ . Ấn hơi khó, nhưng rất thích hợp để gây bất ngờ hoặc tiếp cận nhanh đối phương trong nửa giây. + Combo: Có người dùng hệ thống C.C (đánh tự do cho đến hết C.C) , có người kết nối combo theo kiểu Lv1-Lv2-Lv3-Unison, có người Base-Arcane-FoF. Với pháp sư, có thể combo một số phép thuật nhất định với nhau. Có thể nói là tương đối giống game gốc , nhất là ở nguyên tắc "Combo thường được nối từ đòn yếu đến đòn mạnh"Tuy nhiên, sẽ khó thực hiện combo hơn vì không chỉ đơn giản là “một nút (←↓→↑) + arte button” nữa, mà phải ấn “(tổ hợp nút) + A, B, C, D, E hoặc F” .Đương nhiên rồi … phải thế mới show được hết tất cả các skill/tech/arte của nhân vật đó chứ .+ Đại khái các (tổ hợp nút) thường là: ↓ / ↓↓ / ↓→ / ←↓ / ↓→← / ↓←→ / →←→ / ←↓→ / →↓← / ↓→↓→ Ý nghĩa các nút A,B,C,D,E,F: A: thường là Lv1 / Tokugi / Base (đòn yếu) B,C: thường là Lv2 / Higi / Master (đòn vừa) D, E: thường là Lv3 / Ougi / Arcane (đòn mạnh) D thường là support, E thường là những đòn mạnh nhất. Nhấp D hoặc E sau một đòn Lv2,3: special skill/ unison/ FoF (có trường hợp cần giữ nguyên một trong các hướng (←↓→↑) trước khi nhấp) F: Một vài phím tắt / kích hoạt Overlimit Combo nên được nối từ: các cú đánh cơ bản (A) -> [tổ hợp nút + ... ] A -> B -> C -> D -> E Ví dụ, Luke (base-arcane-FoF): 2 hit -> ↓.B -> ↓.←.C -> giữ ↑, nhấp D "Senshouha-Senpa Zangesshuu-Shuusou Raizan" hoặc Lloyd (Lv.1-Lv.2-Lv.3): 2 hit -> ↓.A -> ↓.↓.B -> ↓.↓.C “Kogahazan-Kogarenzan-Hyakko Souha” + HP: Bình màu đỏ. Khi HP còn rất ít, hoặc khi nhân vật nói một điều gì đó khi té ngã, nhân vật đang ở trạng thái "low HP". Tùy vào nhân vật, "low HP" có thể là điều kiện thực hiện một số chiêu thức. Ngoài ra, "low HP" có thể thay thế cho điều kiện "Overlimit" trong chiêu cuối của một số nhân vật. (Ví dụ, trong "low HP" Zelos có thể thực hiện Divine Judgement mà không cần Overlimit) + TP: Bình màu xanh biển. Có đòn cần dùng TP, có đòn không. Hầu hết tất cả các chiêu cuối đều cần TP. + Overlimit: Bình màu vàng. Có 2 bình chồng lên nhau (đánh số 1 và 2). Overlimit giúp bạn hất đối phương văng đi, và bạn có thể tấn công ngay sau đó. Nếu bị tấn công khi đang trong Overlimit, nhấp F để kích hoạt lần nữa. Overlimit 1: Kích hoạt bằng nút F: có thể giúp tăng tốc độ tấn công, tốc độ dùng phép thuật, tăng C.C, hồi phục HP, giảm TP cost, ngăn stagger, hoặc kích hoạt một số ability. Overlimit 2: Kích hoạt bằng cách giữ nút ↓ + F khi đã đầy cả 2 bình Overlimit: tương tự Overlimit 1 nhưng có tác dụng mạnh hơn. Thời gian hoạt động của Overlimit 2 chỉ bằng phân nửa so với Overlimit 1 đầy 2 bình. Tuỳ nhân vật mà trạng thái Overlimit là điều kiện để thực hiện một số đòn lạ/Special skill/Unison/Hi-ougi... ---------------------------------------------------- Với người ko quen ấn tổ hợp nút có lẽ sẽ khó … nhưng tớ thấy cái này rất “đáng” để luyện . Luyện xong, hãy thử sức mình với từng cấp Easy, Normal, Hard … đánh boss hay lắm, bạn ko phải thất vọng đâu … nhất là secret boss (có nhân vật sẽ phải gặp khi đánh cấp Hard ko thua trận nào ).Muốn combo tốt nên quan sát cách máy Hard đánh và bắt chước theo . Máy đánh được mình cũng đánh được .Dành cho người không ấn được tổ hợp nút: Chọn Asbel Lhant . Trong unsheathed mode (kiếm trong bao), không ai dễ chơi bằng anh ấy . Cứ ấn một trong các hướng và nhấp A, anh ấy sẽ combo đến hết C.C ... trong lúc combo nhấp E sẽ ra chiêu cuối (nếu đủ TP).Sophie của team Graces cũng dễ chơi ko kém .Practice Mode
Vào VS Mode, chọn đối thủ là con hình nhân Kakashi, đây chính là chế độ luyện tập .Các nút điều khiển của Kakashi (HP: 500): A: cú đánh nhẹ (Damage: 10) ↓A: Kakashi Strikes! (Damage: 170. Self-Damaged: 100)B: chuyển từ mất TP <-> không mất TP C: tăng 1/2 bình Overlimit ↓C: tăng 1/5 bình Overlimit D: chuyển từ hoàn toàn chịu đòn <-> air guard (dùng để luyện air combo) E: chuyển từ mất HP <-> không mất HP F: cú đánh mạnh (Damage: 100) (những cú đánh có tác dụng đưa mình vào trạng thái "low HP" để thử nghiệm Hi-Ougi) __________________________________________________ Mistakes are inevitable. Corrections are appreciated .__________________________________________________ Nguồn: tự viết dựa trên data + wiki + google + clips .Nếu ai tâm huyết ở nơi khác hoàn toàn có thể copy lại bài này, lập server, quản lý, cập nhật phiên bản mới. Tớ rất hoan nghênh .
|
| Bookmarks & Social Networks |
|
|
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|




















. E rằng vì quá nhiều người nghĩ thế mà bỏ qua cái này
. Chủ bài viết vốn ko để tâm tới game Mugen, vì nghĩ đến Mugen là thấy lắm bug, giật frame, sprite chắp vá, tổ hợp nút khó ấn, CPU thì mạnh bựa, môi trường chiến đấu chật hẹp, stat nhân vật thì imba
. It's simply... AWESOME
!
.
.
. Cách chơi không chỉ giới hạn ở cách đánh theo lượt (turn-based), mà bản thân thủ lĩnh cũng phải biết cách di chuyển, combo, đỡ đòn, team attack… sao cho hiệu quả nhất
.
!
. Leon vs Stahn, Luke vs Asch, Ratatosk vs Emil… quả là những trận đấu hào hứng vô cùng 
...
.
.
Show me your power! - I‘ll show you my power!
…
Special thanks to developer(s) for their awesome work! 
. Vì ko phải một phát mà các fan Tales đều đọc được trang này mà join server
.
. Thực sự trận đấu chỉ hay khi đối thủ "vừa sức"
. Chủ post từng bị pro nước ngoài đập tơi tả nên rất hiểu điều này
...
.
.
.
… đánh boss hay lắm, bạn ko phải thất vọng đâu
(có nhân vật sẽ phải gặp khi đánh cấp Hard ko thua trận nào 







Chế độ Dạng cây