oOo VnSharing oOo

Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo.

Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên!

Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây.

Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi.
Go Back   oOo VnSharing oOo > Game Fan Clubs > Các Game FC Khác > Harvest Moon Fans-Club > Mary’s Library

HD cho người mới | ĐĂNG KÍ VIP MEMBER: KHÔNG QUẢNG CÁO, KHÔNG CẦN POST BÀI ĐỂ DOWNLOAD!
Mua sắm bằng Rep! | VnSharing Shop   Facebook


Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san


Ðề tài đã khoá
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 07-02-2011, 09:53
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
[Hướng dẫn] Harvest Moon: Friends of Mineral Town (Basic info)

Harvest Moon: Friends of Mineral Town


~o~0~ Basic Info ~0~o~




Nguồn trans: Nguồn

Havest Moon: Friends of Mineral Town là game HM đầu tiên được sản xuất cho hệ máy Game Boy Advance (GBA). Câu chuyện Game dựa vào Harvest Moon: Back to Nature cho máy chơi game Playstation. Những nhân vật giống như trong Back to Nature sẽ xuất hiện trong bản HM: FoMF, cùng với một vài nhân vật mới sẽ đến với game thông qua Gamecube Link Cable và bản Harvest Moon: The Wonderful Life trên Gamecube.

Trong HM: FoMT bạn có thể tán tỉnh 5 cô gái có sẵn để kết hôn trong HM:BTN. Bạn sẽ thấy Ann, Maria, Karen, Popuri và Elli cùng với các “đối thủ” của bạn; Cliff, Gray, Rick, Kai và Doctor. Cũng có một cô gái khác ở Mineral Town mà bạn có thể cưới. Nếu bạn đáp ứng được một số yêu cầu thì bạn có thể cầu hôn với Harvest Goddess và đề nghị cô ấy trở thành vợ của bạn. Bạn cũng có thể tham gia các sự kiện hàng năm như Chicken Sumo Festival và Cooking Festival, nhưng có một lễ hội vào đầu mùa hè đánh giá kĩ năng bắt đĩa nhựa của chú chó nhà bạn. Cùng với trò bắt đĩa nhựa, có những trò chơi mini mà bạn có thể chơi với Harvest Spites và rất nhiều sự kiện tương tác với dân làng.


__________________

thay đổi nội dung bởi: amaika, 18-09-2011 lúc 22:58
  #2  
Old 07-02-2011, 10:02
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
Menu & Control:


Control:


Để chơi game HM: FoMT bạn cầm có máy chơi game GBA hoặc phổ biến thì dùng giả lập GBA. Nhưng nếu bạn muốn có Luu hay Van đến thăm thị trấn thì cần có Gamecube và bản Wonderful Life nữa. Nếu chơi trên giả lập (như tớ đây) thì thua rồi

Khi bắt đầu trò chơi bạn có thể chọn Start hoặc Continue để mở trò chơi bạn đã Save.



Nếu bạn chọn Start, điều đầu tiên bạn phải làm là đặt tên cho nhân vật của mình, ngày sinh nhật, tên của trang trại và tên con chó của bạn. Sau đó khẳng định lại lần cuối cùng. Và cuộc sống của bạn ở nông trại bắt đầu.

Trước hết là cách điều khiển.

A button: Cầm các thứ lên (hoa màu, con chó của bạn …). Để nói chuyện với dân làng chỉ cần đến gần họ và bấm A button. Bạn cũng dùng nút này để xác nhận chọn lựa.

B Button: Sử dụng công cụ mà bạn đang trang bị. Để thoát khỏi menu cũng bấm B button.

Start: mở ra bảng Menu bên dưới màn hình.

Select: Bảng tóm tắt nông trại. Bạn có thể thấy mình đã có bao nhiêu tiền, lv của công cụ …

Directional Pad : di chuyển


Right Shoulder
: Nhấn và giữ để chạy

Left Shoulder: Huýt sáo gọi ngựa và chó.

A + B : Mở cặp nhanh mà không cần bật bảng menu.

Left Shoulder + B : Chuyển đổi nhanh những dụng cụ mà bạn có trong cặp. Nếu bạn đang cầm thứ gì ăn được thì tổ phím này sẽ giúp bạn ăn chúng. Bạn cũng có thể chuyển đổi dụng cụ bằng cách nhấn giữ phím Left Shouder và nhấn nút sang trái/ sang phải.

Left Shoulder + A : Chuyển đổi nhanh những thứ có trong cặp, như rau củ hay quà tặng…


Left Shoulder + Select
: Mở nhanh bản đồ nông trại mà không cần bật bảng menu

Left Shoulder + Start : Mở nhanh bản đồ thị trấn mà không cần mở menu

========================================================

Menu:


Bảng Menu sẽ xuất hiện ở phía dưới khi bạn bấm Start.



Lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Diary: Dùng để Save Game đề mở bằng cách chọn Continue ở đầu game. Bạn có 2 save game va có thể save vào bất cứ lúc nào. Không cần phải đi ngủ để save, dù ở đầu giường bạn có cuốn nhật kí và bạn cũng có thể Save ở đó.

Rucksack: Tất cả các vật phẩm và dụng cụ bạn mang theo đều ở trong Rucksack. Dụng cụ ở bên trái, và vật phẩm ở bên phải. Nếu muốn trang bị dụng cụ thì chỉ cần bấm vào dụng cụ bạn chọn và chuyển nó lên ô phía trên cùng. Đối với vật phẩm cũng vậy, vật nào ở ô phía trên cùng chính là vật bạn cầm trong tay.

World Map: Đây là bản đồ của thị trấn, bạn có thể di chuyển vùng chọn qua lại để biết địa điểm nào là gì, và nhấn vào để biết thông tin chi tiết (giờ mở/ đóng cửa …)

Farm Map: Bản đồ nông trại. Rất hữu dụng nếu bạn muốn tìm chú chó của mình mà ko biết nó đang ở đâu. Chỉ cần mở Farm Map lên,và bạn sẽ nhìn thấy tất cả những gì trong nông trại của mình qua những icon nho nhỏ, và dễ dàng tìm thấy thứ mình cần.

Earnings: Bảng này cũng chính là bảng hiện ra khi bạn nhấn Select. Bạn có thể thấy mình kiếm được bao nhiêu tiền, mức kĩ năng của các chú lùn, thông tin vật nuôi, và lv của công cụ.

Memo: Tất cả mọi thứ bạn bán cho Jack sẽ được lên danh sách ở đây. Bạn có thể thấy số lượng vật phẩm đã bán và thông tin của những con cá câu được. Có một bảng tóm tắt điểm cao nhất của bạn khi chơi Mini game với Harvest Sprite và khoảng cách xa nhất bạn đã ném đĩa thành công trong trò chơi Frisbee. Bạn có thể thấy mình kiếm và dùng bao nhiêu tiền mỗi ngày và mỗi mùa. Tầng hang sâu nhất bạn đạt được trong mỏ cũng có ở đây.

Tutorial: Nếu bạn cần học cách làm gì đó, hãy vào Tutorial. Có bài dạy trồng cây, nuôi thú, và giải thích về menu 1 chút. Cũng có một bài Tutorial giống vậy được Mayor Thomas dạy cho bạn khi bạn bắt đầu trò chơi.

thay đổi nội dung bởi: tatsuko, 14-03-2011 lúc 16:59
  #3  
Old 07-02-2011, 10:17
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
Mineral Town




Bật World Map lên, mình sẽ giới thiệu một chút về Mineral Town

Mineral Town khá giống với bản Back To Nature. Chỉ có 1 công trình mới là Kai’s Lodge ở bãi biển.



Your Farm: Nơi bạn sống, làm lụng … Nói chung là nếu không có nơi này bạn không thể chơi game.

Hot Spring: (ngay dưới Spring Mine, sr vì mình quên chú thích vô hình = =") Nếu bạn mệt vì làm việc, hãy đến Hot Spring và tắm trong đó khoảng 1 giờ. Bạn sẽ cảm thấy khỏe lên một chút. Để đến Hot Spring, chỉ việc đi theo con đường phía Nam nông trại của bạn.

Goddess Pond: bạn hãy để ý bên cạnh Hot Spring và Spring Mine có một cái hồ có thác nước, đó là Goddess Pond. Bạn có thể câu cá ở đây (theo mình thấy là có vẻ ít cá _ _”) nhưng Goddess sẽ thích hơn nếu bạn ném quà tặng xuống hồ. Cô ấy sẽ xuất hiện để cảm ơn bạn và bày tỏ thái độ về món quà. Đây cũng là điểm để kết nối giữa HM: FoMT và The Wonderfull Life trên Gamecube.

Spring Mine: Khi bạn đã sẵn sàng để nâng cấp dụng cụ của mình, khoáng sản mà bạn cần để nâng cấp sẽ có trong Spring Mine. Nếu may mắn bạn còn có thể tìm được Goddess Jewels ẩn trong đá ở một số tầng nhất định.

Thông tin chi tiết của Spring Mine:

Ore floor lever


Lake Mine: Gần hết năm hang này bị vây quanh bởi nước, nhưng vào mùa đông thì bạn có thể đi qua mặt nước đóng băng để vào hang. Mặt hồ quanh hang cũng là nơi sinh sống cùa Kappa, và Kappa sẽ hiện lên khi bạn ném Cucumber xuống nước.



Bạn sẽ không tìm thấy quặng trong mỏ này, nhưng sẽ có rất nhiều đá quý rất đẹp Và đừng quên kiểm tra đằng sau hang, có một trái Power Berry ở đó.

Trong hang này có Cursed tools, những dụng cụ rất hữu ích mà bạn có thề dùng để thay thế những cái có sẵn. Những cursed tool này sẽ không hiện ra trong hang trước khi tất cả dụng cụ hiện tại của bạn đạt đến cấp Mystrile. Những loại dụng cụ khác nhau ẩn trong mặt đất những tầng đặc biệt. Bạn sẽ cần đào xung quanh và hi vọng mình sẽ tìm được nó. Nếu không được, hãy nhớ save game trước khi xuống cầu thang và bạn có thể mở save, đi xuống cầu thang, và đào lại.

Khi bạn tìm thấy Cursed tools đừng vội eqip chúng. Một khi eqip chúng rồi bạn không thể tự mình di chuyển nó. Bạn cần sự giúp đở của Carter và ông ấy chỉ có thể giúp bạn khi đang ở trong phòng cầu nguyện. Nếu bạn trả cho ông ấy 1000G ông ấy sẽ tháo nó ra cho bạn và trả nó vào túi đồ. Nếu bạn đã sẵn sàng để giải nguyền cho nó thì bạn cũng sẽ cần sự giúp đỡ của ông ấy (cái này bạn có thể đọc trong phần Your Farm) nhưng nếu bạn muốn tiếp tục khám phá hang động sau khi tìm thấy cursed tools thì đừng equip nó. Cursed tools là lv6 và mạnh hơn lv5 Mystrile tools.

Cursed Tools Floor Levels


Bên cạnh tìm Cursed tools bạn còn có thể tìm thấy Kappa Jewels. Có 9 Jewel, mỗi cái ở một tầng của hang. Chúng được tìm thấy một cách ngẫu nhiên trong đá, nên nếu bạn không tìm thấy thì nên mở lại save game. Kappa Jewels có ở tầng: 0, 40, 60, 80, 120, 140, 160, 180, và 255.

Ở tầng thứ 9 bạn sẽ tìm thấy 1 hồ nước. Ở đây có một King Fish, Coelacanth. Bạn chỉ có thể bắt được nếu đã giải nguyền Cursed Fishing Rod và bắt được 6 con King Fish khác.

Nếu bạn đập đá ở tầng 50 có thể nhận thấy rằng không có viên ngọc nào cả. Thứ duy nhất ở tầng này là Alexandrite. Sự xuất hiện của nó cũng ngẫu nhiên và có thể bạn chẳng tìm ra viên nào cả. Tầng 100, 150, 200 và 251 cũng chỉ có Alexandrite.

Jewels Floor Levels


Peak of Mother’s Hill:
Đỉnh núi. Có vài sự kiện sẽ diễn ra ở đỉnh núi này.

Woodcutter’s House: Trong cánh rừng dưới nông trại của bạn là nhà của Gozt, tiều phu. Ông ta sẽ nâng cấp nhà cửa, chuồng trại cho nông trại của bạn. Ông cũng có bán gỗ nữa, nhưng tốt nhất là cứ kiếm gỗ bằng cách đi chặt cây.



Shop Hour: 11am – 04pm, close on Saturdays.

Gotz's building upgrades


Poultry Farm: Nếu bạn cần một con gà, hãy đến Poultry Farm. Lila bán hàng, còn con trai là Rick giao hàng. Đây cũng là nơi ở của Popuri, một trong 5 cô gái, và Rick cũng là 1 trong các đối thủ của bạn đấy. Chồng của Lilia đã rời khỏi thành phố để tìm loại thuốc trị bệnh cho vợ mình.

Shop Hour: 11am – 04pm, close on Sundays.

Chicken items for sale



Yodel Farm:
Khi bạn đã đủ tiền mua gia súc, hãy đến Yodel Farm nói với Barley. Ông ấy bán Bò và Cừu. Ông sống cùng May, đứa cháu gái nhỏ của mình. Con gái ông, Joana, để lại May cho ông chăm sóc khi cô ấy khám phá thể giới bên ngoài.

Shop Hour: 10am – 03pm, close on Mondays.

Yodel Ranch items for sale


Blacksmith: Saibara sống và làm việc ở đây. Nếu bạn cần nâng cấp dụng cụ của bạn thì hãy đem tới cho ông ấy khoáng sản trong Spring Mine. Ông ấy cũng có thể làm những món trang sức nhỏ đề làm quà tặng cho các cô gái. Khi Saibara làm vệc thì shop sẽ đóng cửa, cho đến khi họ làm xong và bạn có thể đến lấy.



Shop Hours: 10am - 04pm, closed on Thursdays

Saibara's services


Mayo, Cheese, Yarn Maker chỉ xuất hiện sau khi bạn đã nâng cấp chuồng gà và chuồng gia súc.

Rose Square: Quảng trường Hoa Hồng. Khi thời tiết tốt, bạn sẽ thấy người dân thường tụ họp tại đây. Có một bảng thông báo về sự kiện sắp diễn ra, và cả một cái giỏ rác trong góc. Nếu bạn ném rác ra ngoài thay vì vào trong giỏ, tình bạn với những người dân sẽ giảm: không ai thích kẻ xả rác!

Mineral Beach: Bãi biển. Mỗi năm sẽ có một vài sự kiện diễn ra ở đây. Khi con chó của bạn đã lớn, bạn có thể đưa nó tới bãi biển để chơi ném đĩa. Bạn cũng có thể câu cá ở đây.

Kai's Lodge: Mỗi năm vào mùa hè, Kai đến và mở cửa hàng của anh ta. Anh ta bán những thức ăn cho bạn như Pizza, Baked Corn ... Anh ta đóng cửa vào giữa ngày và mở cửa lại vào buổi chiều. Khi hết mùa hè, Kai về nhà và cửa hàng cũng đóng cửa trong phần còn lại của năm.

Food for sale


Shop Hours: 11am - 01pm, 05pm - 07pm, closed on Sundays

Jack's house: Người thu mua hàng hằng ngày của bạn bây giờ chia sẻ nhà với Won. Còn chưa đủ tệ, Won mở cửa hàng ủa ông ta ngay bên trong nhà Jack. Won có bán một số hạt giống và hoa mà Jeff không bán trong siêu thị. Ông ta cũng bán cho bạn một số đồ chơi cho chó.

Shop Hours: 11am - 04pm, every day except holidays

Won's items for sale



Harvest Sprites' Home
: Những nời giúp đỡ cho bạn sống ở một căn nhà bé nhỏ gần nhà thờ. Trong suốt mùa xuân họ sẽ có Tiệc trà và nếu bạn may mắn bạn sẽ được mời cùng tham dự. Nếu họ không làm việc ở nông trại thì họ sẽ ở đây, họ không đi lòng vòng trong thị trấn như những người dân khác.

Shop Hours: 09am - 06pm, every day except holidays

Church: Nhà thờ. Nếu thời tiết tốt, bạn có thể thấy Carter đi ra ngoài chơi với trẻ em. Nếu bạn trở thành bạn tốt với ông ấy, thì ông ấy sẽ cho bạn vào sân sau của nhà thờ. Ông cũng có thể gỡ bỏ Cursed tools cho bạn nếu bạn trả 1000G.

Shop Hours: 10am - 06pm, every day except holidays
Confession Hours: 01pm - 04pm, available Mondays, Wednesdays, and bad weather days

Clinic: Nếu bạn cảm thấy không khỏe, hãy đến chỗ Bác sĩ tại Mineral Clinic. Bạn có thể trả 10G để khám bệnh. Nếu bạn muốn mua thuốc thì hãy mua nó ở Y tá Elli.


Shop Hours
: 09am - 04pm, closed on Wednesdays


Mineral Clinic items for sale



Supermarket
: Nguyên liệu nấu ăn, hạt giống có thể mua tại đây. Bạn cũng có thể mua Basket và nâng cấp cho Rucksack tại đây. Jeff cũng có bán Blue Feather bạn cần khi muốn cầu hôn ai đó.

Shop Hours: 09am - 05pm, closed on Sundays and Tuesdays

Supermarket items for sale


Doug's Inn: Quán rượu của Doug. Doug nấu nướng trong khi con gái ông, Ann, quản lý. Vợ của ông đã mất cách đây nhiều năm.


Shop Hours
: 08am - 09pm, every day except holidays

Inn daytime menu items for sale 08:00am - 01:00pm / 03:00pm - 06:00pm


Inn evening menu items for sale 06:00pm - 09:00pm


Winery: Manna có thể bán cho bạn rượu họ làm từ nho trong nông trại. CÔ ấy cũng có bán Nước ép nho. Duke làm hầu hết công việc cho đến mùa thua đầu tiên, khi ông ta đến nông trại của bạn đề nghị giúp đỡ.


Shop Hours
: 10am - noon, closed on Saturdays

Winery items for sale


Library: Những cuốn sách trong thư viện có rất nhiều gợi ý cho bạn về cách chơi game. Bạn còn có thể tìm thấy cuốn sách cho thấy hầu hết giá nông sản bạn bán được.

Shop Hours: 10am - 04pm, closed on Mondays

Basil's House: Mary ở cùng với cha mẹ cô ngay gần thư viện. Basil không ra khỏi nhà trừ khi ông đi đến Inn buổi tối, nhưng khi Anna đi, cô ấy khóa cửa và bạn không thể vào thăm Basil.

Mayor's House: Chính là ngôi nhà bên cạnh Supermarket. Cảnh sát của thị trấn và thị trưởng sống tại đây.

Ellen's House: Cạnh Mayor's House là nhà bà của Elli. Ellen chăm sóc Yu, em trai Elli. Khi Elli rảnh rỗi, cô luôn đến nhà bà Ellen.


thay đổi nội dung bởi: tatsuko, 10-02-2011 lúc 10:55
  #4  
Old 08-02-2011, 16:00
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
Stamina info:


Bạn có thể làm việc bao lâu phụ thuộc vào Stamina của bạn. Có càng nhiều Stamina, thì bạn càng làm được nhiều việc hơn trước khi chuyển sang xanh. Một khi đã chuyển xanh bạn cần nghỉ ngơi tại CLinic, Hot Spring, ăn thức ăn hoặc đi ngủ. Khi bạn trở lại màu bình thường bạn có thể làm việc thêm một chút.

Stamina chia làm 2 phần: Strength và Fatigue. Strength bắt đầu ở một giá trị cao và giảm dần xuống 0 trong khi Fatigue tăng lên từ 0. Stamina cũng phụ thuộc vào point. Bạn sẽ bắt đầu trò chơi với 150p Strength và 100p Fatigue. Có thể tăng Strength bằng Power Berrys. Mỗi trái Berry sẽ thêm 10p vào Strength. Bạn không có cách nào để tăng số Fatigue. Trái berry duy nhất có thể giúp là Blue Berry bạn có thể nhận từ Kappa. Blue Berry cho phép bạn làm việc dưới mưa mà không chịu ảnh hưởng của thời tiết lên số Fatigue của bạn.

Khi bạn sử dụng nông cụ số Strength của bạn sẽ giảm một lượng nhất định. Phần lớn công cụ chỉ ảnh hưởng tới Strength của bạn một chút, nhưng công cụ như Cursed Tools sẽ lấy mất một lượng lớn Strength mỗi khi bạn sử dụng. Người nông dân của bạn sẽ cho bạn một số biểu hiện khi bạn còn 50, 20, 5, và 0% point.


50% Strength left
20% Strength left
5% Strength Left
0% Strength left

Khi bạn dùng hết Strength Points, bạn vẫn có thể làm việc bởi lúc này Fatigue Point sẽ tăng lên. Thường thì Fatigue Point sẽ không tăng trước khi bạn dùng hết Strength point, nhưng một số thứ sẽ làm Fatigue point tăng lên trước khi dùng hết Strength point. Nếu bạn làm việc dưới trời mưa hay tuyết mà không có Blue Berry thì Fatigue point sẽ tăng cùng lúc với Strength Point giảm xuống. Fatigue point cũng tăng khi bạn sử dụng công cụ sau 10pm, không đi ngủ và đó là sau nửa đêm, hay ăn phải Poison Mushroom hay Red Grass. Khi Fatigue đến 100 bạn sẽ xanh, cho dù có còn Strength Point hay không.

50% Fatigue left
20% Fatigue left

Để giúp giữ Stamina, có thể sử dụng những vật dụng bên trong nhà bạn. Vật quan trọng giúp hồi phục Stamina trong nhà bạn chính là chiếc giường. Phụ thuộc vào việc bạn ngủ bao nhiêu tiếng, bạn sẽ thay đổi một lượng lớn Strength và Fatigue. Cho Moon Drop hay Blue Magic Grass vào Flower Vase sẽ giúp hồi phục nhiều Strength hơn khi bạn ngủ. Nếu bạn cắm Pink Cat, Red Magic Grass, hay Toy Flower vào trong bình, nó sẽ tác động lên Fatigue tương tự vậy. Khi bạn không thể cắm hoa vào bình trong mùa đông, bạn có thể bỏ một ít gỗ vào Fireplace để giúp giữ Fatigue. Fireplace sẽ xuất hiện sau khi bạn nâng cấp nhà lên cấp cao nhất. Đừng bỏ gỗ vào Fireplace trong bất cứ mùa nào khác vì nó có tác động ngược lại lên Fatigue của bạn.

Để nạp Stamina ngay lập tức bạn có thể ăn thức ăn. Những thức ăn khác nhau có vẻ sẽ nạp cho bạn một khoản khác nhau. Thứ tốt nhất để ăn là Elli Grass, đó là lý do tại sao nó là thứ lý tưởng để mang đi vào hầm mỏ. Bạn có thể mua thức ăn ở Supermarket hay tự mình nấu nướng. Càng nhiều nguyên liệu bạn thêm vào trong công thức, càng nhiều tác động lên Stamina của bạn khi bạn ăn nó. Nếu như bạn đã làm một công thức trước đây và thêm vào một vài nguyên liệu, bạn sẽ được cho biết bao nhiêu SR (Strength Recovery) và FR (Fatigue Recovery) thứ thức ăn vừa nấu so với những gì bạn làm trước đây



thay đổi nội dung bởi: tatsuko, 16-03-2011 lúc 09:39
  #5  
Old 14-03-2011, 21:34
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
Strength/Fatigue Recovery values

Home Items
Name
Str Ftg
Sleeping, zero hours 0 -20
Sleeping, 0 - 1 hours +73 -0
Sleeping, 1 - 2 hours +80 -02
Sleeping, 2 - 3 hours +73 -05
Sleeping, 3 - 4 hours +80 -07
Sleeping, 4 - 5 hours +87 -13
Sleeping, 5 - 6 hours +94 -15
Sleeping, 6 - 7 hours +101 -20
Sleeping, 7+ hours, cộng thêm cao nhất +7 Str và -2 Ftg cho mỗi giờ
 
Vase with Moon Drop Flower +10 -0
Vase with Blue Magic Grass +3 -0
Vase with Toy Flower +0 -07
Vase with PinkCat Flower +0 -15
Using the Bathroom (30 minutes) +20 -20
Using the Hot Springs (1 minute) +1 -1
Information supplied by M.Villegas



Foraged (found) items
...................Name....................
Str Ftg
Honey +2 -02
Bamboo Shots +10 -01
Wild Grapes +10 -02
Mushroom +10 -01
Poison Mushroom -50 +10
Truffle + 20 -01
Apple +02 -02
Rad Grass -10 +05
Orange Grass +0 -0
Yellow Grass -5 -5
Green Grass +0 -2
Blue Grass +10 -1
Indigo Grass +20 -1
Purple Grass +05 -02
Black Grass +5 -5
White Grass +10 -10
Rice Cakes (New Years Day festival) +02 -02
Buckwheat Flour (New Years Eve festival) +02 +01
Moon Drop Flower +10 -0
Pink Cat Flower +00 -15
Blue magic Grass +03 -00
Toy Flower +00 -07
Information supplied by M.Villegas and Samurai Goroh


Purchased food items
...........................Name.............................
Str Ftg
Aja Winery, Grape Juice +05 -05
Aja Winery, Wine +01 -05
Doug's Inn, Water +01 -01
Doug's Inn, Box Lunch +100 -20
Doug's Inn, Salad +20 -30
Doug's Inn, Apple Pie +50 -03
Doug's Inn, Cheese Cake +40 -03
Doug's Inn, Cookies +20 -03
Doug's Inn, Wild Grape Juice +01 -40
Doug's Inn, Pineapple Juice +03 -30
Doug's Inn, Milk +03 -20
Jeff's Store, Bread +02 -01
Jeff's Store, Rice Ball +02 -01
Jeff's Store, Curry Powder +01 +01
Jeff's Store, Flour +01 +01
Jeff's Store, Oil +01 +01
Jeff's Store, Chocolates +02 -02
Jeff's Store, Dumpling Powder (Muffin Mix) +01 +01
Kai's cottage, Baked Corn +20 -03
Kai's cottage, Spaghetti +40 -05
Kai's cottage, Pizza +30 -03
Kai's cottage, Snow Cone +01 -20
Mineral Clinic, Bodigizer +50 -01
Mineral Clinic, Bodigizer XL +100 -01
Mineral Clinic, Turbojolt +0 -20
Mineral Clinic, Turbojolt XL +0 -50
Information supplied by M.Villegas


Cooked Items (basic recipes)
.......................................Name..................................... Str Ftg
Page 1
Mayonnaise (S) +01 -01
Mayonnaise (M) +02 -01
Mayonnaise (L) +03 -01
Mayonnaise (G) +04 -02
Mayonnaise (P) +05 -03
Mayonnaise (X) +06 -03
X Egg +06 -04
Milk (X) +07 -05
Page 2
Cheese (X) +10 -04
Wild Grape Juice +01 -40
Pickles +20 -07
Salad +20 -05
Curry Rice +30 -02
Stew +30 -02
Miso Soup +05 -03
Stir Fry +40 -01
Page 3
Fried Rice +40 -01
Savory Pancake +50 -01
Sandwitch +40 -05
Fruit Juice +20 -15
Fruit Latte +30 -15
Veggie Juice +20 -20
Veggie Latte +30 -20
Mixed Juice +50 -30
Page 4
Mixed Latte +60 -20
Pickled Turnips +20 -04
French Fries +30 -02
Strawberry Jam +05 -05
Strawberry Milk +30 -15
Tomato Juice +20 -20
Ketchup +01 -0
Popcorn +30 -01
Page 5
Corn Flakes +10 -02
Baked Corn +07 -01
Pineapple Juice +05 -15
Pumpkin Pudding +50 -10
Pumkin Stew +08 -01
Happy Eggplant +30 -02
Sweet Potatoes +40 -05
Baked Sweet Potato +40 -05
Page 6
Greens +20 -01
Scrambled Eggs +40 -03
Omelet +50 -04
Omelet Rice +60 -04
Boiled Egg +20 -02
Pudding +30 -08
Hot Milk +20 -10
Butter +01 -0
Page 7
Cheese Cake +50 -05
Cheese Fondue +40 -03
Apple Pie +50 -08
Apple Jam +05 -05
Apple Souffle +08 -02
Bamboo Rice +30 -01
Grape Jam +05 -05
Grape Juice +05 -05
Page 8
Mushroom Rice +30 -01
Truffle Rice +60 -01
Sushi +40 -01
Jam Bun +40 -05
Dinner Roll +40 -02
Raisen Bread +30 -04
Curry Bread +30 -02
Toast +07 -01
Page 9
French Toast +30 -02
Sashimi +30 -03
Grilled Fish +30 -01
Chiirashi Sushi +50 -01
Pizza +40 -01
Noodles +40 -03
Curry Noodles +60 -03
Tempura Noodles +60 -03
Page 10
Fried Noodles +60 -02
Buckwheat Noodles +40 -03
Noodles with Tempura +60 -03
Fried Noodles (#2) +60 -02
Buckwheat Chips +15 -02
Tempura +20 -02
Mountain Stew +40 -01
Moon Dumpling +40 -03
Page 11
Roasted Rice Cake +10 -02
Toasted Rice Balls +05 -01
Rice Gruel +05 -03
Tempura Rice +30 -02
Egg Over Rice +20 -01
Candied Potato +08 -01
Potato Pancakes +20 -02
Fish Sticks +05 -01
Page 12
Cookies +15 -05
Chocolate Cookies +30 -5
Ice Cream +30 -20
Cake +40 -08
Chocolate Cake +70 -08
Pancakes +20 -03
Relaxation Tea +50 -50
SUGDW Apple +02 -02
Page 13
HMSGB Apple +02 -02
AEPFE Apple +02 -02
Bodigizer +50 -01
Bodigizer XL +100 -01
Turbojolt +0 -20
Turbojolt XL +0 -50
Relax Tea Leaves +02 -03
Elli Grass +100 -50
Page 14
Spring Sun +0 -0
Summer Sun +0 -0
Autumn Sun +0 -0
Winter Sun +0 -0
Information supplied by the KOEI strategy guide

Crops recovery items
...............................Name..................................
Str Ftg
Turnip +03 -01
Potato +03 -01
Cucumber +04 -01
Strawberry +05 -02
Cabbage +03 -01
Tomato +04 -01
Corn +03 -01
Onion +03 -01
Pumpkin +03 -01
Pineapple +03 -01
Eggplant +03 -01
Carrot +04 -01
Sweet Potato +03 -01
Spinach +03 -01
Green Pepper +03 -01
Information supplied by Samurai Goroh

Animal products
...................................Name................................... Str Ftg
Regular Quality Egg +03 -01
Good Quality Egg +03 -01
High Quality Egg +03 -01
Golden Egg +04 -02
P Egg +05 -03
Spa Boiled Egg +04 -03
Milk (s) +02 -02
Milk (m) +03 -02
Milk (l) +04 -02
Milk (g) +05 -03
Milk (p) +06 -04
Cheese (s) +05 -01
Cheese (m) +06 -01
Cheese (l) +07 -01
Cheese (g) +08 -02
Cheese (p) +09 -03
Information supplied by Samurai Goroh

thay đổi nội dung bởi: tatsuko, 16-03-2011 lúc 16:31
  #6  
Old 16-03-2011, 16:42
tatsuko's Avatar
tatsuko tatsuko is offline
 
Cutie
Dạng tiến hóa của Cutie Egg. Nhỏ nhắn, dễ thương , trắng trẻo.  Vũ khí tiêu diệt mọi đối thủ chính là nụ cười và cái vẫy đuôi của bé.
SP: 149
Phòng trưng bày huy hiệu
Mark Puppy Mark Puppy 
Ariella Trang giấy tri thức Tứ kì thư Cat 
Tổng số huy hiệu: 20
Tham gia ngày: 30-09-2010
Bài gửi: 963
Cấp Độ: 92
Rep: 4503
tatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond reputetatsuko has a reputation beyond repute

Gửi tin nhắn qua Yahoo chat tới tatsuko
Game Oops ~


Danh sách dưới đây là một vài hình ảnh hài hước ghi lại sự khó khăn khi dịch trò chơi từ tiếng Nhật sang tiếng Anh. Mặc cho sự cố gắng, chắc chắn phải có những lỗi chính tả đâu đó trong trò chơi. Trong trường hợp của HM: FoMT, các lỗi thậm chí còn không ẩn. Có rất nhiều lỗi nhỏ nữa ở trong game bên cạnh những lỗi này.

"hing... er... what?

SUNDAY SUNDAY SUNDAY!

I don't want anythign else...

I need to ready a book

ed up. I'm really mess

Every day is Anna's birthday

What is my name anyway?
It 'tis I, Sir Butter!
Carter speaks in German


Chỉ là một số lỗi trong game, và vẫn còn rất nhiều lỗi nữa

thay đổi nội dung bởi: tatsuko, 16-03-2011 lúc 20:33
Ðề tài đã khoá

Bookmarks & Social Networks


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Múi giờ GMT. Hiện tại là 00:39.

Bản quyền oOo VnSharing Group oOo © 2007 - 2012
Vui lòng ghi nguồn VnSharing.net khi bạn dùng các bài viết của site. LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: 0945255655. Mail: hyutars@gmail.com
Powered by: vBulletin Copyright © by 2000-2013, Jelsoft Enterprises Ltd.