![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
|
Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo. Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên! Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây. Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. |
|
||||||
Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||||||
|
||||||||
|
[Walkthrough] Crisis Core Final Fantasy VII (JP)
![]() ![]() A. Phần chơi chính: B. Nhiệm vụ: C. Thông tin phụ: D. Item [アイテム]: E. Materia [マテリア]: F. Kết hợp Materia [マテリア合成 ]: Z. Cập nhật HD: ![]()
|
|
#2
|
||||||||
|
||||||||
![]() - Tiêu diệt hết mọi tên lính tuần tra. - Gặp gỡ Boss Behemot <ベヒーモス>.Dùng Firera để tấn công từ xa sẽ an toàn cho bạn hơn khi đánh với nó,cẩn thận với chiêu Spin Tail của nó khi tấn công từ phía sau.Dùng Potion nếu HP giảm xuống 1/2. I.Briefing Room [ブリーフィングルーム]: - Nói chuyện với カンセル và đọc Thư [メール] khi bạn nhận được (hình lá thư trên góc phải trên màn hình). - Làm thủ tục đang ký Mission. - Bấm nút △ tại điểm Save để chọn mục Mission [ミッション] trong Menu. - Hoàn tất nhiệm vụ đầu tiên <神羅軍 基本訓練> trong Mision. - Lấy Bronze Bangle <ブロンズバングル> từ kệ chứa. - Nói chuyện với Angeal [アンジール] và đến Wutai [ウータイ]. II.Núi Tanbourin [タンブリン山]: - Đánh với lính Wutai và tiếp tục đi rồi xảy ra sự kiện. - Kế đó là tới Bên ngoài căn cứ Tanbourin và lại gặp nhóm lính Wutai.Bạn có thể dùng Fire <ファイア> để tiêu diệt tụi này cho nhanh. - Sau đó là tới Căn Cứ Tanbourin. III.Căn cứ Tanbourin [タンブリン砦]: 1/ Bên ngoài căn cứ Tanbourin [タンブリン砦 回廊]: Trước khi bạn vào đến trung tâm của nơi này thì hãy cố đánh thật nhiều lính để tăng điểm kinh nghiệm của bạn trong hệ thống Razard <ラザード総括>!! - Bạn sẽ truy đuổi theo kẻ thù và đến khi mở chiếc hộp thứ 3 sẽ có hai lựa chọn cho bạn => [突撃あるのみ]/[別の道があるはず].Chọn cái thứ 2 sẽ có sự kiện diễn ra và kẻ thù sẽ rút đi,sau đó bạn lấy được Potion. - Tiếp tục đi vào sâu cho đến khi thấy cánh cổng sẽ có lựa chọn xông vào và khoan đã. 2/ Khu vườn căn cứ Tanbourin [タンブリン砦 中庭]: - Đi qua hai bên cửa để lấy đồ rồi đến điểm save. - Một sự kiện với Yufie xảy ra khi bạn vào cầu thang giữa. - Sau đó bạn sẽ đánh Boss <金剛坊ウー và 金剛坊タイ>.Bạn có thể dùng Blizard tấn công nó sẽ làm mất máu nhiều hơn là cận chiến với kiếm.Sau một lúc hai đứa nó sẽ dùng chiêu Twin Tomahawk khá mạnh,chắc rằng bạn phải giữ HP trên 400 thì sống sót được. 3/ Đường đèo núi Tanbourin [タンブリン山 獣道]: - Chọn hàng [2ndなら問題ない] sẽ nhận được Item [防弾チョッキ]. - Chọn hàng [恐ろしい実力の持ち主] sẽ nhận được Item [炎の腕輪]. - Sau khi bạn có điểm save thì cũng là lúc đánh Boss Summon Ifrit.Nên trang bị Material HP Up <HPアップ> và phép Blizard trước khi vào trận.Nếu HP bạn dưới 400 thì hãy bơm ngay bằng phép Cure <ケアル> hoặc xài Potion. I.Briefing Room [ブリーフィングルーム]: - Tseng được nhập vào hệt thống D.M.W của bạn. - Lấy material Thunder từ tủ đồ kế chỗ save lúc đầu. - Nói chuyện với Tseng để tới làng Banora. II.Làng Banora - Vường Táo [バノーラ村 リンゴ農園]: - Đụng độ lính G Asassin ở đây. - Khi lên tới nơi save game lại rồi đánh Boss Guard Spider.Chỉ cần dùng Thunder là bạn đã hạ nó ngon lành rồi. - Nói chuyện với Tseng rồi vào làng. III.Làng Banora [バノーラ村]: - Bạn có thể vào căn nhà phía dưới phải rồi tới nhà của Angeal.Tại đây sẽ đụng đám lính G Asassin. - Sau sự kiện,đi ra khỏi nhà và theo con đường rồi rẽ phía tay phải để lên gặp Tseng.Bạn có thể lấy 2 thùng đồ ở dưới rồi lên cũng được. IV.Nhà máy cuối làng [村はずれの工場]: - Sau khi gặp Tseng ở căn phòng dưới 2F và xảy ra sự kiện thì đi ra ngoài bằng cổng lớn ngay đây. - Tseng sẽ truyền dạy kỹ năng Chém Đạn cho bạn.Sử dụng nút O khi đạn gần sát bạn để thực hiện. - Trở về làng Banora và lấy các Item tại 3 điểm sáng xanh bạn đã thấy lúc đầu trong thời gian giới hạn. - Sau đó save game rồi vào nhà Angeal cho sự kiện xảy ra. - Đánh Boss Summon Bahamut.Bạn có thể dùng Blizard để làm nó mất máu nhiều hơn là xài Fire và nhớ giữ Hp luôn trên mức 800 vì chiêu Mega Flare của nó rất mạnh tầm 600-800dmg. ![]() A.Cao ốc Sinra - Phố thứ 8 [神羅ビル - 八番街]: I.Soldier Floor [ソルジャーフロア]: - Ngay tại chỗ save bạn có thể làm các Mission để kiếm Item/Accessory/Summon nếu bạn có thời gian rãnh và đủ mạnh để làm các nhiệm vụ Very Hard. - Đi vào Training Room nói chuyện với Giáo Sư và đánh 4 trận thử nghiệm để kiểm tra trình độ. - Vào Briefing Room lấy Item từ tủ đồ rồi vào phòng nói chuyện với Soldier 3rd LV1. - Tới thang máy gặp カンセル rồi dùng thang máy xuống Soldier Commander Room [ソルジャー司令室].Sau sự kiện bạn được thang lên Soldier Class 1 (bằng cấp với Angeal và Genesis). - Tới Briefing Room để thay trang phục và Materia Slot tăng lên 6 ô.Kế đó bạn được sử dụng chức năng Tạo Materia [マテリア合] trong Menu.Bây giờ bạn đã có khả năng kết hợp Master Materia,chuyển Materia thành SP. II.Soldier Commander Room [ソルジャー司令室]: - Sau sự kiện bạn đi tới thang máy và chọn hàng 1. - Tại 48F chọn hàng 2 để vào Soldier Floor.Tiêu diệt hết đám robot nhỏ trong đây và bạn nhận được Ether + 5000 Gil. - Quay về thang máy để tới Lối Vào [エントランスへ急ごう]. III. Entrance [エントランス]: - Đánh G.Avenger và Sweeper. - Đánh G.Avenger x2,Sweeper x2 => Red Sensor x4 => G.Avenger x3 => Sweeper x4. IV.Phố thứ 8 - Đài phun nước [八番街 噴水広場]: - Sau sự kiện thì Setsune sẽ nhập vào D.M.W. V.LOVELESS [LOVELESS通り]: - Giúp đỡ hai me con => được Amulet. - Giúp đỡ người đàn ông => được Earring. - Đánh Boss G.Eraser. - Nhận được <メールアドレス調査課支援室> từ Shitsune.Bây giờ bạn có thể mua Materia và Accessory từ Shop Command. B> Mako Reactor 5 [伍番魔晄炉]: I.Mako Reactor 5 [伍番魔晄炉]: - Sau khi save bạn sẽ gặp A.Sahgin mang khuôn mặt của Angeal. - Rẽ trái xuống cầu thang để xoay cần hạ cầu thang xuống,kế tiếp xuống cầu thang nữa để khởi động cửa số 6. - Quay lên cầu thang rồi tiếp cầu thang chỗ cần rồi đi 1 vòng hạ cây cầu xuống.Đi xuống cầu thang ngay đây. - Sự kiện xảy ra. II. Bên trong Plate - [プレート内部 謎の施設]: - Nói với Sephiroth rồi đi kiểm tra 3 vị trí được chỉ dẫn (bộ điều khiển,chỗ giường,thiết bị màu vàng). - Nói chuyện lại với Sephiroth va sự kiện xảy ra. III.Bên trong Plate [プレート内部]: - Đuổi theo Giáo sư Horanda vào bên trong. - Sau khi save bạn sẽ đánh với Boss gồm 3 robot.bạn có thể trang bị Materia Esuna vào để giải độc khi cần. - Sau đó là sự kiện với Angeal. A> Khu phố số 5 Slum [伍番街スラム]: I. Khu phố số 5 Slum - Nhà thờ [伍番街スラム - 教会]: - Sau sự kiện thì Aerith nhập vào D.M.W của bạn. - Nói chuyện với Aerith để dẫn bạn ra ngoài. - Sau khi đến cánh cổng lớn thì bạn đi vào Chợ. II.Khu phố số 5 Slum - Chợ [伍番街スラム マーケット]: - Khi vào đây bạn đụng 1 tên nhóc và bị chôm mất túi tiền. - Đi tới cổng phía Nam sẽ có sự kiện xảy ra. - Nói chuyện với người bán Accessory -> Materia -> Item -> cô bé gái (bên trái cổng nam) rồi chọn trả lời 1 đủ 10 lần -> cậu bé trai (bên trái cổng bắc) rồi chọn trà lời 1 đúng 1 lần rồi chọn trả lời 2. - Đi lại một vòng ở đây và xảy ra sự kiện rồi chọn trả lời 1 khi Aerith hỏi (Lấy lại túi tiền từ lũ quái vật!) / (Để mua một chút Medecine). - Đi ra ngoài và đánh 3 con Sâu. - Sau đó bạn lấy lại túi tiền. - Đi tới người bán Accessory bạn sẽ nhận được Soma,High Potion và Remedy. - Đi tới gặp người bán Materia để chơi trò lượm Materia lấy tiền. - Đi tới gặp người bán Item để chơi trò chế Potion tặng Aerith. - Đi tới gặp cậu nhóc bên cửa Bắc để chơi trò đoán bao nhiêu đứa trẻ đi qua và nhận phần thưởng. - Sau khi xong đi ra ngoài để đến công viên Slum. III.Khu phố số 5 Slum - Công viên [伍番街スラム 公園]: - Sau sự kiện trở về Khu Chợ để tới Cao Ốc Shinra [神羅ビル]. - Nhận được Materia Steal từ cậu nhóc. B> Cao Ốc Shinra [神羅ビル]: IV.Khu phố số 0 - Đường Cao Tốc [零番街 ハイウェイ]: Bạn sẽ có 4 trận đánh trên đường đi. - Đánh với G.Assault x3. - Đánh với Mosslasher x2. - Đánh với G.Assault x6. - Đánh với G.Warrior. V. Cao Ốc Shinra - Tầng 67 [神羅ビル 67階]: - Vào thang máy tới Sample Room [サンプルルーム]. VI.Phòng kết hợp [配合ルーム]: - Nói chuyện với người điều hành <宝条> lần đầu. - Đi xung quanh kiểm tra mấy thiết bị rồi đi xuống thang máy để săn 6 con quái lấy chìa khóa mở 6 phòng chứa đồ ở đây. 1 - Silent/Atk up/Ether 2 - 500 Gil/Cure/2000 Gil 3 - Potion/HP Up/Blizard 4 - H.Potion/1 Gil/Remedy 5 - Potion/Fire/H.Potion 6 - 3000 Gil/Soma/Thunder - Nói lại lần nữa với <宝条> và bạn sẽ đánh Boss Summon Bahamut Zero. ![]() A> Cao Ốc Shinra [神羅ビル]: I.Soldier Room [ソルジャーフロア]: - Vào Training Room để làm kiểm tra thể lực (nhấn O khi bạn thấy Zack gần ngồi xuống để làm tiếp tục).Làm hoàn hảo bạn sẽ được 67 cái không trật. 1 - Shinra Chứng chỉ chế tạo sản phẩm (神羅配膳台設計図) 2 - Shinra Tạo Seramick (神羅製セラミック) 3 - Shinra Tạo Caterpillar (神羅製キャタピラ) 4 - Shinra Tạo Solder (神羅製はんだ) - Vào Briefing Room lấy Fira từ tủ đồ. - Tới Soldier Commander Room làm một cuộc nói chuyện ngắn. - Xuống Entrance nói chuyện với cặp nam nữ ngay chân cầu thang để nhận một nhiệm vụ.Sau đó nói chuyện với cô gái gần cửa để thưởng thức lọ Potion đặc biệt FF7. - Tới LOVELESS Road noi với Soldier 2nd để nhận nhiệm vụ tìm 6 gián điệp của Wutai ở các nơi: 1 Tại LOVELESS Road nói với tên đi lại chỗ xe hơi 3 lần. 2 Tại Chợ Slum nói với tên lính 3 lần. 3 Tại Entrance của Shinra nói với người đàn ông đi ra khỏi thang máy 3 lần. 4 Ngay lối vào Home Sattion nói cô gái đang đứng cùng 1 tên 3 lần. 5 Tại phòng trưng bày của Shinra nói với người đàn ông đồ vest ở giữa 3 lần. 6 Tại Công viên Slum nói với cậu bé áo đen 3 lần. - Sau khi làm xong bạn sẽ nhận được [ウォルナット材] để mở một Mission. - Đi tới Home Station [駅ホーム] để tới Slum và xem sự kiện với Angeal. - Ghé qua Công Viên Slum nói với Sephiroth Fan và trả lời 3 câu hỏi của Fan Club về Sephiroth: 1- Murasame [正宗],2 - Super Nova [スーパーノヴァ],3 - Tay trái [左]. - Quay lại chỗ Nhà thờ để tới thung lũng Modeo. B> Thung lũng Modeo - Modeo Heim [モデオ渓谷 - モデオヘイム]: I.Thung lũng Modeo [モデオ渓谷]: - Khi đi đến vùng Tây Nam thì Soldier Cloud sẽ nhập vào D.M.W của bạn. - Khi đến nơi bạn sẽ phải đột nhập để lấy hết 5 thùng đồ.Ngy cả bọn lính cũng có thể lấy,vì vậy bạn có nguy cơ mất đồ nếu kg hoàn thành được.Sau khi 5 thùng đồ được lấy thì đám lính cũng sẽ đi xuống hầm mỏ. Hộp bên trái 1 Power Attack Hộp bên trái 2 Stop Hộp bên phải 3 Death Hộp bên phải 4 Khiêng Hermes [エルメスのくつ] Hộp bên phải 5 Vòng cổ Ngọc Trai [真珠のネックレス] II.Mỏ năng lượng [魔晄試験採掘施設]: - Sau khi xuống thang máy bạn sẽ đánh với Genesis. - Sau khi đánh xong Genesis sẽ nhập vào D.M.W của bạn.Sau đó tiến tới Modeo Heim. III.Modeo Heim [モデオヘイム]: - Tại Phòng Bar bạn lấy được Boiler's Handle [ボイラーのハンドル] ngay khúc quẹo vào phòng tắm công cộng. - Đánh A.Grifon trong phòng tắm và thu được Cura. - Dùng Boiler's Handle tại thiết bị điều khiển rồi quay lại phòng tắm để lấy đồ. - Sau đó khi bạn tới phòng Hole ở 2F sẽ đánh với Boss Angeal. - Mở đầu bạn đang thư giãn trên bãi biển thì...một đám người nhái G.Diver xuất hiện và bạn đành phải xử chúng lần lượt cho đến tên thứ 8. - Sau sự kiện bạn sẽ tới giải nguy cho Junon. - Xử xong 16 tên G.Troper tại tầng LV3 thì lên thang máy đến LV6. - Tại đây bạn sẽ đánh thêm một đám lính nữa và gạt 2 cái công tắc để mở đường vào LV6 Central Tunnel. - Đụng độ General Tank và 5 bé Support Machine.Cẩn thận với chiêu Thundera của đám Machine đấy!! - Sau khi xong gạt công tắc lên LV6. - Sau đó bạn phải triệt hạ đợt tấn công để bảo vệ tuyến phòng thủ của Junon.Nếu đánh đủ hết 30 con thì bạn sẽ được thưởng Materia Magic Power Upgrade. - Khi đến LV8 sẽ có sự kiện với Shitsune rồi gạt công tắc để đến sân bay. - Tại sân bay bạn sẽ đánh với Boss Guard Scorpion. - Sau khi tìm kiếm trong Nhà thờ Slum thì đi ra ngoài và có một trận đánh. - Kế đó là một sự kiện với làm 1 xe bán hoa và yêu cầu bạn làm công việc thu gom 4 thứ: * Công cụ [工具]: Lượm mấy cái nón sắt ở xung quanh trước nhà thờ trên mặt đất ngay lúc đầu sau đó nói với tên lính hẻm phải ở đường LOVELESS sẽ thu được "công cụ đã sử dụng" [中古品の工具]. * Gỗ [木材]: Kiểm tra đống gỗ ngay trước người bán Accessory trong Chợ.Rồi khi được hỏi thì bạn chọn câu trả lời có chữ [セブンスヘブン] thì sẽ có được "tấm gỗ cũ" [ふるびた木材]. * Bánh xe [車輪]: Nói chuyện với tên đứng bán xe ở đường LOVELESS sẽ có được "bánh xe" [くたびれたタイヤ]. * Sách hướng dẫn [参考書]: Nhặt chỉ dẫn "làm sao để đóng xe chở hàng" [ワゴンの作り方] trước chỗ Nhà thờ. - Sau khi xong thì nói chuyện với Aerith ở nhà thờ. - Tại Soldier Room sẽ có chọn lựa : "Vì tôi là một phần của Aerith..." và "Bởi vì cậu thích." [エアリスと離れるからさ……]/[おまえが好きだからさ] - Tại Briefing Room lấy Hermes's Shoes trong tủ đồ. - Quay về Nhà thờ gặp Aerith. - Trở lại Soldier Room chọn câu trả lời "Tôi thật sự không hối hận!" [もう心残りはない!] và tới Nibelheim. I. Nibelheim [ニブルヘルム]: - Khi đến giữa làng sẽ có sự kiện với Tifa. - Kế đó đừng nói với Sephiroth vội mà tiếp tục đi lên đoạn núi Nibel để làm nhiệm vụ săn 3 quả bom kỳ lạ.Bạn phải tấn công nó liên tục để ngăn nó biến lớn và phát nổ.Khi tiêu diệt hết 3 quả bom sẽ nhận được món đồ Gold's Kakera [金のカケラ]. - Kế đến là quay lại dinh thự Shinra để làm tiếp một nhiệm vụ nữa là lấy Materia [急所斬り] và thả tự do Summon Cactus từ két sắt trên lầu 2.Tại phòng có két sắt một tờ giấy ghi chú chỉ dẫn bạn tìm mật mã (ngẫu hứng tùy theo game và của tôi là 4593): Số 1: Số sách không đặt trên kệ sách của phòng bên phải kg mở tại 2F.(dưới sàn + phía trên kệ sách) Số 2: Số ma của phòng bên phải kg mở tại 1F.(cẩn thận vì nó ẩn hiện liên tục) Số 3: Số lon nước táo + số táo của phòng bên trái kg mở tại 2F. Số 4: Số ghế gỗ của phòng bên trái kg mở tại 1F. - Quay về giữa làng leo lên bồn nước để lấy Materia Phoenix. - Nói chuyện với Sephiroth rồi vào nhà trọ nói tiếp với Sephiroth để tới Nibel Mako Reactor. II. Nibel Mako Reactor [ニブル魔晄炉]: - Sự kiện diễn ra với Sephiroth khi nói về JENOVA,về lò chế tạo quái vật của Shinra.Rồi tự hỏi bản thân mình có phải là con người không thì Genesis xuất hiện kể lể sự tình cho Sephiroth... - Sau đó bạn sẽ đánh với Boss G.Deleter và G.Legion x2.tên này khá sợ lửa vì vậy bạn nên dùng Fira hay Firaga sẽ hạ nó nhanh. - Sau khi xong hộ tống Tifa dìu Cloud quay trở về Nibelheim. III. Nibelheim [ニブルヘルム]: - Khi đến giữa làng thì xảy ra sự kiện. - Nói chuyện với Cloud rồi đến Dinh thự Shinra. - Tại 1F nói chuyện với Cloud rồi vào mật thất ở lầu 2. IV. Dinh thự Shinra - Hang ngầm [神羅屋敷 地下洞窟]: - Ngay khi xuống cầu thang bạn sẽ đánh với con Salgin và lấy được chìa khóa quan tài. - Mở quan tài trong 2 phòng ở đây bạn sẽ đánh với đám bọ và 1 quan tài là "ai đó đang ngủ" => Vincent chăng!? - Khi mở cửa vào phòng thì sự kiện Sephiroth đang lục sách xem tư liệu. - Sau đó thì sự kiện trọng đại xảy ra khi Nibelheim bị thiêu cháy.Và bạn chạy tới Nibel Mako Reactor. V. Nibel Mako Reactor [ニブル魔晄炉]: - Đánh với Sephiroth lần 1. - Đánh với Sephiroth lần 2. * Bạn phải nhanh chóng hạ Sephiroth nếu không sẽ bị dồn xuống vực là Game Over đấy!(Nếu thấy khó thì đợi LV30 hẳn đánh) I. Dinh thự Shinra - Hang ngầm [神羅屋敷 地下洞窟]: - Sau sự kiện thì kiểm tra nhà khoa học lấy chìa khóa rồi mở cửa. - Đi tới chỗ cầu thang sẽ tự động vác Cloud theo. - Đi tới chỗ cửa hầm sẽ tự động vác Cloud theo. - Đi qua phòng bên trái mở tủ đồ lấy bộ đồ Soldier 1st Class và 5000 Gil rồi quay lại Cloud. II. Thảo nguyên Nibel [ニブル平原]: - Tại đây bạn sẽ chơi trò bắn tỉa các robot canh phòng xung quanh. - Sau sự kiện thì bạn sẽ đánh với G-Eliminator.Nên dùng lộn người để tránh đòn tấn công của nó. - Sau đó bạn đến phía ngoài làng Gongaga và gặp Shitsune. - Kế đến là trận chiến với S.Slayer và G.Predator. - Sau khi đánh xong bạn sẽ đến Meltdown Mako Reactor. III.Meltdown Mako Reactor [メルトダウン魔晄炉]: - Trận đánh với Holland. ![]() - Từ làng Banol đi qua bên phải tới cái lỗ dẫn tới thạch động phía dưới. I. Hồ nước phán xét [審判の淵]: - Lấy Light Materia <ライトマテリア> ngay chỗ xuống đầu tiên. - Lấy Heaven Materia <ヘブンマテリア> chỗ mũi nhọn phía Đ6ng Bắc. - Lấy Star Materia <スターマテリア> chỗ cuối con đường phía Tây Nam. - Lấy Grand Materia <グランドマテリア> gần cửa vào phía Đông. II. Hồ nước lãng quên [忘却の湖]: - Có 5 ánh sáng (Life Stream) sẽ là trận đánh với nhân bản Genesis.Sau khi tiêu diệt hết 5 con bạn sẽ mở đường đi vào đánh với King Behemot. - Lấy Life Materia <ライフマテリア>. - Lấy Sebas Materia <サバスマテリア> phía bên phải chỗ save. - Lấy Being Materia <ビーイングマテリア>. - Sau đó đi ra và tới cửa trên bên trái. III. Cánh cửa của sự phân chia [訣別の扉]: - Gắn 7 viên Materia cửa Nữ thần vào chỗ bệ đá. - Đánh Boss G.レジサイド.Cẩn thận với phép Thunderaga của nó. - Sau đó tới cửa tiếp theo. IV. Ánh sáng cuối cùng [終焉の光]: Đây là thời điểm cuối cùng của bạn,nếu chưa làm các Mission lấy Item hay Summon thì làm đi trước khi bước vào đây. - Boss Genesis Avatar. ![]() - Boss Genesis. ![]() - Sau khi xong bạn sẽ có một trận đánh với đám lính và rồi ... ![]() => Kết thúc Crisis Core Final Fantasy VII I.Những thứ được giữ lại cho Newgame+: - LV - SP - Item - Materia thông thường (kg có Summon Materia) - D.M.W Ratio - Tiền - Thời gian chơi II.Những thứ không được giữ lại cho Newgame+: - Item trang bị - Summon Materia - Nhân vật trong D.M.W - Shop - Mission - Những lá thư ![]()
|
|
#3
|
||||||||
|
||||||||
![]() Những nhiệm vụ trong 10 mục dưới đây có được do các bước sau: - Lấy được Key Item thông tin về nhiệm vụ. - Sau khi xong mỗi hồi mở ra một nhiệm vụ. - Qua thư từ nhận được nhiệm vụ. - Đi xong nhiệm vụ này để mở tiếp nhiệm vụ mới. b.1 - Công ty Shinra <神羅カンパニー> b.2 - Điều tra vùng có quái vật <モンスター調査計画> b.3 - Đẩy lui quân Genesis <ジェネシス軍を倒せ!> b.4 - Trận chiến với Wutai <ウータイ戦争終結作戦> b.5 - Điều hành phòng nghiên cứu kho báu <宝条研究室> b.6 - Tìm kiếm thứ có giá trị... <貴重なものを求めて…> b.7 - Những cái có giá trị nhất... <より貴重なものを…> b.8 - Materia Hunter Zack <マテリアハンター・ザックス> b.9 - Bí mật của cái hang lớn <謎の大空洞> b.10 - Đi tìm bí mật của thế giới <世界の謎を求めて> ![]() - (đang check lại..mặc dù cũng đã có trong phần hd chính) Thông tin dưới đây về tác dụng của Limit và nơi lấy. Sephiroth - đánh 1 kẻ thù - có ngay hồi 1 Angeal - đánh tất cả - có ngay hồi 1 Tseng - đánh tất cả - có trong hồi 3 Cloud - đánh tất cả - có trong hồi 6 Aerith - hồi máu và làm bất tử - có trong hồi 5 Shitsune - tăng limit gauge và làm tấn công critical - có trong hồi 4 Ifrit - tất công tất cả - làm nhiệm vụ 8-1-1 Bahamut - tấn công tất cả - làm nhiệm vụ 8-1-4 Bahamut Zero - tấn công tất cả - làm nhiệm vụ 8-5-6 Odin - đánh 1 kẻ thù - làm nhiệm vụ 8-1-6 Phoenix - tấn công và niệm Hồi Sinh - lấy trong bồn nước giữa làng Nibelheim Genesis - tấn công tất cả - có trong hồi 6 Chocobo - tấn công tất cả - mở hộp dưới gốc cây trong nhiệm vụ 8-4-1 Cactuar - đánh 1 kẻ thù - làm nhiệm vụ 6-1-5 rồi 10-2-1 đến 10-2-3 Tonberry - làm nhiệm vụ 10-2-1 đến 10-2-3 Caith - Bơm chống đỡ và xài chiêu kg tốn - mở hộp kế tảng đá trong nhiệm vụ 8-4-3 Moogle - LV Up Materia đã gắn - làm nhiệm vụ 8-4-4 và mở hộp ngay sau lưng khi bắt đầu. Magic Pot - chôm đồ - làm nhiệm vụ 10-2-3 khi bắt gặp nó trên đường đi xuống thì tấn công theo thứ tự sau: Jump - Fira - Gravity - Spining Attack Sử dụng hệ thống: DMW là hệ thống Slot nằm trên góc trái màn hình,nó quay nhanh hay chậm thì bạn cũng kg thể tác động vào đó dc mà là do Tension.và nó dùng SP để thực hiện hoạt động này,có nghĩa SP=0 thì nó hết quay! SP chỉ hết khi bạn dùng nhập item hay nhập Materia thôi. Trong battle,con số của DMW sẽ có tác dụng như sau *=bất kỳ) 77* - Bất tận AP/MP 7*7 - Chống sát thương vật lý *77 - Chống sát thương phép 7** - Bất tận AP *7* - Bất tận MP **7 - Bạn hưởng tình trạng "Endure" 777 - Lên LV và Break Status 666 - Đánh Critical 555 - Chống sát thương vật lý 444 - Bất tận AP 333 - Chống sát thương phép 222 - Bất tận MP 111 - Break Status Các tình trạng "Bất tận" chỉ là tạm thời và sẽ mất.Nếu 2 gương mặt trái phải giống nhau thì bạn sẽ đến được Reach Mode và cơ hội Limit Break của nhân vật sẽ xảy ra nếu dc thêm cái mặt đó. còn kg thì sẽ là Limit Break của Zack.Reach Mode còn chuyển đổi ra Summon Limit khi có dấu hiệu chớp sáng và chuyển qua Summon.LV của chiêu cũng tùy thuộc vào con số trùng nhau có cao hay kg. Nếu bạn có được 2 con số bất kỳ giống nhau thì sẽ LV UP được Materia.Nếu 3 số giống nhau thì Materia sẽ lên 2 LV.Con số giống nhau sẽ lên LV cho Materia nằm ở vị trí đó.Thí dụ: 112 thì Materia ở Slot 1 lên LV,số 535 thì Materia ở Slot 5 lên LV,... xxx xxx![]() ![]() - Có tất cả 16 cửa hàng bán đồ trong mục Shop ngoài 4 cái có được theo câu chuyện thì còn lại phải làm các nhiệm vụ để unlock nó. - Cửa hàng cuối cùng có bán Genji Helmet [Giá 1,000,000] là một món bạn cần trang bị để đánh với Goddess Minerva. Shinra Building Shop 神羅ビルショップ Potion ポーション - 50 Ether エーテル - 200 Soma ソーマ - 200 Remedy 万能薬 - 200 Sector 8 Materia Shop 八番街マテリア店 HP Up HPアップ - 1000 MP Up MPアップ - 1000 AP Up APアップ - 1000 Drain ドレイン - 5000 Aspir アスピル - 4000 Sector 5 Materia Shop 伍番街マテリア店 Power Up 力アップ - 1000 Stamina Up 体力アップ - 1000 Magic Up 魔力アップ - 1000 Spirit Up 精神アップ - 1000 Poison ポイズン - 1000 Silence サイレス - 1000 Sector 6 Accessory Shop 六番街アクセサリ店 Bronze Bangle ブロンズバングル - 500 Copper Bangle 銅の腕輪 - 500 Chocobo Bangle チョコボの腕輪 - 500 Wrist Band リストバンド - 1000 Bulletproof Jaque 防弾チョッキ - 1000 Earring イヤリング - 1000 Amulet アミュレット - 1000 Sector 7 Shop 七番街ショップ Flame Ring 炎の指輪 - 3000 Flame Bangle 炎の腕輪 - 3000 Ice Ring 氷の指輪 - 3000 Ice Bangle 氷の腕輪 - 3000 Thunder Ring 雷の指輪 - 3000 Thunder Bangle 雷の腕輪 - 3000 Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - 20000 Wizard Bracelet ウィザードブレス - 80000 Attribute Sword 属性剣 - 20000 Thief's Gloves 盗賊の小手 - 10000 Mog's Charm モグのお守り - 10000 X Potion エクスポーション - 3000 Investigation Department's Support Room 調査課支援室 Fire ファイア - 1000 Blizzard ブリザド - 1000 Thunder サンダー - 1000 Cure ケアル - 1000 Esuna エスナ - 3000 Libra ライブラ - 1000 Star Pendant 星のペンダント - 3000 White Cape ホワイトケープ - 3000 Headband ハチマキ - 3000 Investigation Department's Confidential Support Room 調査課極秘支援室 Firaga ファイガ - 10000 Blizzaga ブリザガ - 10000 Thundaga サンダガ - 10000 Yatou Issen 八刀一閃 - 10000 Hard Rush ハードラッシュ - 10000 Air Strike エアストライク - 10000 Meteo Shot メテオショット - 10000 Healing Wave いやしの波動 - 10000 Lucky Star ラッキースター - 10000 Hi Potion ハイポーション - 500 Kamedouraku Main Shop かめ道楽本舗 Fira ファイラ - 3000 Blizzara ブリザラ - 3000 Thundata サンダラ - 3000 Cura ケアルラ - 3000 Regen リジェネ - 5000 Barrier バリア - 4000 Magic Barrier マバリア - 4000 Dispel デスペル - 5000 Dash ダッシュ - 5000 Wutai Secret Shop ウータイ秘密ショップ Quake クエイク - 18000 Hell Firaga ヘルファイガ - 15000 Hell Blizzaga ヘルブリザガ - 15000 Hell Thundaga ヘルサンダガ - 15000 Drain Sword ドレイン剣 - 10000 Power Drain パワードレイン - 14000 Sky Drain スカイドレイン - 18000 Status Attack ステータス攻撃 - 40000 Status Defend ステータス防御 - 40000 Atribute Attack 属性攻撃 - 40000 Attribute Defend 属性防御 - 40000 Magic Sword Firaga 魔法剣ファイガ- 10000 Magic Sword Blizzaga 魔法剣ブリザガ- 10000 Magic Sword Thundaga 魔法剣サンダガ- 10000 Gongaga Firm ゴンガガ商会 Carbon Bangle カーボンバングル - 8000 Rune Bangle ルーンの腕輪 - 8000 Sea Chocobo Bangle 海チョコボの腕輪 - 8000 Hyper Wrist ハイパーリスト - 8000 Shinra Beta 神羅安式防具 - 8000 Hypno Crown ヒュプノクラウン - 8000 Tarot Card タロットカード - 8000 Drainga ドレイガ - 18000 Accessory Shop Nibel アクセサリ屋 ニブル Death Impact 死の衝撃 - 15000 Poison Impact 毒の衝撃 - 15000 Silence Impact 沈黙の衝撃 - 15000 Stop Impact 停止の衝撃 - 15000 Shock Impact ショックの衝撃 - 15000 Safety Bit セーフティビット - 5000 Star Pendant 星のペンダント - 3000 White Cape ホワイトケープ - 3000 Magical Charm 魔よけのおふだ - 3000 Headband ハチマキ - 3000 Hermes Sandals エルメスのくつ - 3000 Pearl Necklace 真珠のネックレス - 8000 Junon Souvenir Shop ジュノンみやげ物店 Chocobo Kick チョコボキック - 10000 Thousand Needles 針千本 - 10000 Killing Blow 殺意の一撃 - 10000 Hundredfold Courage 勇気百倍 - 10000 Moogle Power モーグリパワー - 10000 Item Pillage アイテム強奪 - 10000 Bone Village Trading ボーンビレッジ通商 Hell Fire 地獄の火炎 - 10000 Mega Flare メガフレア - 10000 Zantetsuken 斬鉄剣 - 10000 Rebirth Flame 転生の炎 - 10000 Exa Flare エクサフレア - 10000 Gravityga グラビガ - 15000 Mythril Mine Commercial Affairs ミスリルマイン商事 Moon Bangle 月の腕輪 - 10000 Light Bangle 光の腕輪 - 10000 Protect Ring 守りの指輪 - 30000 Fairy Ring 妖精の指輪 - 20000 Towel Headband ねじりハチマキ - 10000 Mail-Order Shop Duo 通販ショップ・デュオ Raging Fire 烈火の腕輪 - 10000 Aurora Bangle 極光の腕輪 - 10000 Heavenly Thunder Bangle 天雷の腕輪 - 10000 Escort Guard エスコートガード - 40000 Sniper Eye スナイパーアイ - 50000 Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - 20000 Wizard Bracelet ウィザードブレス - 80000 Attribute Sword 属性剣 - 20000 Net Shop Darkness ネットショップ 闇 High Class Wristwatch 高級腕時計 - 10000 Jewel Ring ジュエルリング - 10000 Apocalypse アポカリプス - 10000 Double Magic れんぞくま - 30000 Genji Helmet 源氏の兜 - 1000000 (Chỉ Một Lần) xxx xxx![]() - Để mau được D.M.W thực hiện vòng quay "định mệnh" thì chịu khó xài Limit Break "Lucky Star" của Shitsune (Cissnei) sau khi bạn mua được Materia Limit Break.Shop bán này có trong hồi 10. - Tại Lối Vào của Shinra có một nữ nhân viên cho bạn uống Potion đặc biệt để tăng đầy hết HP/MP/AP và bơm "Revive" cho bạn.Rất hữu dụng khi làm Mission. 1/ Không cần tốn nhiêu tiền nhưng vẫn tăng MAX HP: - Mục tiêu là săn mấy con Mandoragora [マンドラゴラ] hình dạng nhánh cỏ...Bọn chúng có thể chôm được "エスナ" và "ケアルラ (精神+1)" và rơi ra "精神の魔晄石" và "ケアル(精神+1)".Tuy nhiên bạn cần Thief's Gloves [盗賊の小手] và Mog's Charm [モグのお守り] để thực hiện việc này dễ dàng hơn.Kế đến là vào Materia Mix làm như sau: + ケアル(精神+1) + エスナ = ケアル(精神+2) + ケアル(精神+2) + ケアル(精神+2) = ケアル(精神+3) + ケアル(精神+2) + ケアル(精神+3) = ケアル(精神+4) + Nếu kiên nhẫn thì làm cho đến ケアル(精神+100) + HPアップ(HP+10%) + ケアル(精神+100) = HPアップ(HP+999%) ===> Tuyệt vời hơn khi có Genji Armor thì HP của bạn sẽ trên mức hàng chục ngàn. Việc làm này cũng mất khá nhiều SP đấy nhưng bù lại bạn sẽ có MAX HP nhanh nhất mà kg cần luyện Materia và tiền để mua 2 Materia trên. 2/ Tăng ~ Plus Materia MAX cách đơn giản: Cách làm này lại tốn khá bộn tiền để mua Materia nếu bạn không biết con để chôm. HPアップ + ファイア= HPアップ+20% (A) A+A = HPアップ+30% (B) A+B = HPアップ+40% (C) A+C= .... 3/ HP Plus (HP+999%): Dùng công thức sau đây... HPアップ + HPアップ + Potion x80 = HPアップ(HP+%)(A) HPアップ + HPアップ + Potion x80 = HPアップ(HP+%)(B) HPアップ(HP+%)(A) + HPアップ(HP+%)(B) = HPアップ(HP+%)(C) HPアップ(HP+%)(C) + HPアップ(HP+%)(A) = HPアップ(HP+%)(C) --------đến khi MAX (HP+999%) Potion sẽ tốn 6000G (tăng 20%) còn H-Potion tốn 42000G (tăng 40%) 4/ MAX các Materia Plus khác: Khi đã làm được HP+999% phía trên bạn có thể nhập với các ~plus khác để tăng khả năng chúng lên như là 力アップ改 (力+100). Thí dụ 1: HPアップ(HP+999%) + 精神アップ改 = 精神アップ改(精神+100) Thí dụ 2: 力アップ + HPアップ(HP+999%) = 力アップ(力+100) Tuy nhiên khuyến cáo bạn nên xài cách này cho cấp cao của loại ~Plus đó. 5/ Mug ぶんどる(MAX) và Gil Toss 銭投げ(MAX): ~Plus アップ改(MAX) + Mug ぶんどるLv1 = Mug ぶんどるLv1(MAX) ~Plus アップ改(MAX) + Mug ぶんどる(M) = Gil Toss 銭投げ(MAX) 6/ Wall ウォール(HP+999%): HPアップ改弐(M)(HP+999%) + ウォール = ウォール(HP+999%) 7/ Curaga ケアルガ(HP+999%): ウォール(HP+999%) + サイレス = ステータス防御(HP+999%) ステータス防御(HP+999%) + ケアルガ = ケアルガ(HP+999%) 8/ Mug ぶんどる(MASTER) tại LV1: Mug ぶんどる(MASTER)+Attribute Attack 属性攻撃(Lv1) = Exploding Sword 爆裂剣(Lv1) Exploding Sword 爆裂剣(Lv1) + APアップ改弐(Lv1) = High Jump ハイジャンプ(Lv1) High Jump ハイジャンプ(Lv1) + Mug ぶんどる(Lv1) = Mug ぶんどる(Lv1) xxx xxx![]() ![]() Tất cả trang thiết bị dưới đây là tổng hợp của Story/Mission/Các Shop.Nếu bạn muốn có được các đồ Ultimate thì phải hoàn thành các Mission cấp độ Very Hard để lấy nó.Tác dụng của đồ sẽ để trong tiếng Anh hết. Bronze Bangle ブロンズバングル - HP 10% Up Iron Bangle アイアンバングル - HP 20% Up Titan Bangle チタンバングル - HP 30% Up Carbon Bangle カーボンバングル - HP 40% Up Platinum Bangle プラチナバングル - HP 50% Up Copper Bangle 銅の腕輪 - MP 20% Up Silver Bangle 銀の腕輪 - MP 40% Up + Block Silence Gold Bangle 金の腕輪 - MP 60% Up + Block Silence Rune Bangle ルーンの腕輪 - MP 80% Up + Block Silence Mythril Bangle ミスリルの腕輪 - MP 100% Up + Block Silence Chocobo Bangle チョコボの腕輪 - AP 20% Up Mountain Chocobo Bangle 山チョコボの腕輪 - AP 40% Up + Block Groggy River Chocobo Bangle 川チョコボの腕輪 - AP 60% Up + Block Groggy Sea Chocobo Bangle 海チョコボの腕輪 - AP 80% Up + Block Groggy Sky Chocobo Bangle 空チョコボの腕輪 - AP 100% Up + Block Groggy Wrist Band リストバンド - Power + 5 Power Wrist パワーリスト - Power + 10 Hyper Wrist ハイパーリスト - Power + 20 Kaiser Knuckle カイザーナックル - Power + 30 Bulletproof Jaque 防弾チョッキ - Stamina + 30 Shinra Alpha 神羅保式防具 - Stamina + 40 Shinra Beta 神羅安式防具 - Stamina + 60 Shinra Beta Plus 神羅安式防具改 - Stamina + 80 Earring イヤリング - Magic + 5 Circlet サークレット - Magic + 10 Hypno Crown ヒュプノクラウン - Magic + 20 Royal Crown ロイヤルクラウン - Magic + 30 Amulet アミュレット - Spirit + 30 Talisman タリスマン - Spirit + 40 Tarot Card タロットカード - Spirit + 60 Crystal Orb クリスタルオーブ - Spirit + 80 Muscle Belt マッスルベルト - Power & Stamina + 5 Champion Belt チャンプベルト - Power & Stamina + 10 + Block Poison Black Belt ブラックベルト - Power & Stamina + 20 + Block Poison & Curse Mythril Gloves ミスリルの小手 - Power & Magic + 5 Diamond Gloves ダイヤの小手 - Power & Magic + 10 + Block Silence Crystal Gloves クリスタルの小手 - Power & Magic + 20 + Block Silence & Poison Fourth Bracelet フォースブレス - Spirit & Magic + 5 Diamond Bracelet ダイヤブレス - Spirit & Magic + 10 + Block Poison Crystal Bracelet クリスタルブレス - Spirit & Magic + 20 + Block Poison & Curse Four Slot フォウスロット - Spirit & Stamina + 5 Mystile ミスティール - Spirit & Stamina + 10 + Block Silence Aegis Bangle エイジスの腕輪 - Spirit & Stamina + 20 + Block Silence & Groggy Charm お守り - Luck + 100 Flame Ring 炎の指輪 - Add Fire Element To "Fight" + Some Techniques Flame Bangle 炎の腕輪 - Halve Fire Damage Blaze Bangle 火炎の腕輪 - Block Fire Damage Raging Fire Bangle 烈火の腕輪 - Absorb Fire Damage Ice Ring 氷の指輪 - Add Ice Element To "Fight" + Some Techniques Ice Bangle 氷の腕輪 - Halve Ice Damage Cold Bangle 冷気の腕輪 - Block Ice Damage Aurora Bangle 極光の腕輪 - Absorb Ice Damage Bolt Ring 雷の指輪 - Add Thunder Element To "Fight" + Some Techniques Bolt Bangle 雷の腕輪 - Halve Thunder Damage Thunder Bangle 雷鳴の腕輪 - Block Thunder Damage Heavenly Thunder Bangle 天雷の腕輪 - Absorb Thunder Damage Dragon Bangle ドラゴンの腕輪 - Halve Fire, Ice And Thunder Damage Escort Guard エスコートガード - Block Fire, Ice And Thunder Damage Wizard Bracelet ウィザードブレス - Absorb Fire, Ice And Thunder Damage Attribute Sword 属性剣 - Add Fire, Ice And Thunder Elements To "Fight" + Some Techniques Attribute King 属性王 - Add And Absorb Fire, Ice + Thunder Elements Death Impact 死の衝撃 - Add Instant Death To "Fight" + Some Techniques Poison Impact 毒の衝撃 - Add Poison To "Fight" + Some Techniques Silence Impact 沈黙の衝撃 - Add Silence To "Fight" + Some Techniques Stop Impact 停止の衝撃 - Add Stop To "Fight" + Some Techniques Shock Impact ショックの衝撃 - Add Groggy To "Fight" + Some Techniques Safety Bit セーフティビット - Block Instant Death Star Pendant 星のペンダント - Block Poison White Cape ホワイトケープ - Block Silence Magical Charm 魔よけのおふだ - Block Curse Headband ハチマキ - Block Groggy Hermes Sandals エルメスのくつ - Block Stop Pearl Necklace 真珠のネックレス - Block Poison And Silence Ribbon リボン - Block All Status Abnormalities Except Instant Death Supper Ribbon スーパーリボン - Block All Status Abnormalities Curse Ring 呪いの指輪 - Auto Curse Moon Bangle 月の腕輪 - Auto Barrier Light Bangle 光の腕輪 - Auto Magic Barrier Protect Ring 守りの指輪 - Auto Barrier + Magic Barrier Fairy Ring 妖精の指輪 - Auto Regen Towel Headband ねじりハチマキ - Auto Endurance Sniper Eye スナイパーアイ - Always Critical High Class Wristwatch 高級腕時計 - Double The Gil From Monsters Jewel Ring ジュエルリング - Double The Item From Monsters Mog's Charm モグのお守り - Dropped Item + Stolen Item From Monsters Are Always Rare Thief's Gloves 盗賊の小手 - Steal Successfully From Monsters Medical Knowledge 医術の心得 - Auto Potion When Near Death Feathered Hat 羽根つき帽子 - Increase The Parameter's Maximum Up To Three Times During Limit Break Fury Ring 怒りの指輪 - Counterattack Powered Suit パワードスーツ - HP, Power And Stamina Up But MP, AP, Magic + Spirit Down Energy Suit エネルギースーツ - HP, AP, Power And Stamina Down But MP, Magic + Spirit Up Marshal Ney マーシャルネイ - Power And Magic Up But Stamina + Spirit Down Marshal Davout マーシャルダブー - Power And Magic Down But Stamina + Spirit Up Gold Ornaments 金のかみかざり - MP Limit Is 9999 Black Hood 黒頭巾 - AP Limit Is 9999 Soul Of Thamasa ソウルオブサマサ - Zero MP Consumption Laurel Crown 月桂樹の冠 - Zero AP Consumption Magic Master マジックマスター - HP, AP, Power And Stamina Down But MP, Magic + Spirit Up Plus Zero MP Consumption Black Clothes 黒装束 - HP, AP, Power And Stamina Up But MP, Magic + Spirit Down Plus Zero AP Consumption Adaman Bangle アダマンバングル - HP Limit Is 99999 Invincible インビンシブル - Damage Limit Is 99999 Ziedrich ザイドリッツ - Halve All Elements Genji Helmet 源氏の兜 - Auto Libra Plus Zero MP & AP Consumption Genji Armor 源氏の鎧 - HP Limit Is 99999 And Auto Endurance & Regen Genji Shield 源氏の盾 - Auto Barrier & Magic Barrier, Absorb All Elements + Block All Status Genji Gloves 源氏の小手 - Damage Limit Is 99999 And Always Critical God Slayer ゴッドスレイヤー - Break Damage, HP, MP and AP Limits (HP・MP・AP+100%/Pow・Vit・Mag・Spirit・Luck+50) Soul Of Heike 平家の魂 - All Effects Of All Accessories, Including Auto Curse Note: Genji Helmet 源氏の兜 - mua 1,000,000 Gil tại Net Shop (cuối cùng) Genji Armor 源氏の鎧 - phần thưởng cho DMW Ratio đạt 100% Genji Gloves 源氏の小手 - M 9-6-4 lấy trong một cái hộp đồ. Genji Shield 源氏の盾 - M 7-6-6 Khi gặp Magic Pot thì đánh theo thứ tự sau: 銭投げ - すてみパンチ - ra đòn max dmg 99,999 - Limit của Sephiroth Soul Of Heike 平家の魂 - đạt 100% Mission Ngoài các Item hồi phục thì duy nhất Phoenix Down không mua được,chỉ có thể lấy từ Mission và hộp đồ trong Story. Potion ポーション - Recovery HP (small) hi-Potion ハイポーション - Recovery HP (medium) X-Potion エクスポーション - Recovery HP (large) - Mua từ Cửa hàng Reactor 7 Ether エーテル - Recovery MP Soma ソーマ - Recovery AP Remedy 万能薬 - Curse All Status Elixir エリクサー - Curse All Status + Recovery Full HP/MP/AP Phoenix Down フェニックスの尾 - Cast "Revive" Những đồ này dùng để nhập vào Materia. 力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Power +1 体力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Stamina +1 魔力の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Magic +1 精神の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Spirit +1 運の魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được Luck +1 HPの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được HP+10% MPの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được MP+10% APの魔晄石 - Nhập 5 cái sẽ được AP+10% パワーストーン - Nhập 3 cái sẽ được Power +1 ガードストーン - Nhập 3 cái sẽ được Stamina +1 マジックストーン - Nhập 3 cái sẽ được Magic +1 マインドストーン - Nhập 3 cái sẽ được Spirit +1 ラックストーン - Nhập 3 cái sẽ được Luck +1 HPストーン - Nhập 3 cái sẽ được HP+10% MPストーン - Nhập 3 cái sẽ được MP+10% APストーン - Nhập 3 cái sẽ được AP+10% 英雄の薬 - Nhập 1 cái sẽ được Power +1 アダマンタイト - Nhập 1 cái sẽ được Stamina +1 ダークマター - Nhập 1 cái sẽ được Magic +1 ミスリル - Nhập 1 cái sẽ được Spirit +1 ギザールの野菜 - Nhập 1 cái sẽ được Luck +1 デブチョコボの羽 - Nhập 1 cái sẽ được HP+10% ルナハープ - Nhập 3 cái sẽ được MP+10% ゼイオの実 - Nhập 3 cái sẽ được AP+10% Ifrit Materia イフリートマテリア - Xài Ifrit trong D.M.W Bahamut Materia バハムートマテリア - Xài Bahamut trong D.M.W Odin Materia オーディンマテリア - Xài Odin trong D.M.W Chocobo's Feather チョコボの羽 - Xài Chocobo trong D.M.W Cactus's Dog サボテンのトゲ - Xài Cactus trong D.M.W Tonberry's Knive トンベリの包丁 - Xài Tonbery trong D.M.W Caith Sith's Megahon ケットシーのメガホン - Xài Caith Sith trong D.M.W Moogle's Charm モーグリのお守り - Xài Moogle trong D.M.W 調査課支援室 - Nhập cửa hàng [調査課支援室] 調査課極秘支援室 - Nhập cửa hàng [調査課極秘支援室] キーホルダー - Tăng 1 ô chứa Accessory Backpack バックパック - Tăng 1 ô chứa Accessory Mix Item's Book アイテム合成の書 - Nhập Item vào Materia Mix 月刊 職人 - Sách chỉ dẫn của nhiệm vụ 神羅配膳台設計図 - Sách chỉ dẫn trong Training Room Volnat Wood ウォルナット材 - Cây gỗ Shinra Make Seramic 神羅製セラミック - Kiểm tra thể lực lần 1 trong Training Room Shinra Make Cappillar 神羅製キャタピラ - Kiểm tra thể lực lần 2 trong Training Room Shinra Make Solder 神羅製はんだ - Kiểm tra thể lực lần 3 trong Training Room Gold's Kakera 金のカケラ Chìa khóa Quan tài たんすのカギ Premium Type プレミアムタイヤ
|
|
#4
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
![]() [攻撃魔法] Fire - Fire Magic (Level 1) Blizzard - Blizzard Magic (Level 1) Thunder - Thunder Magic (Level 1) Fira - Fire Magic (Level 2) Blizzara - Blizzard Magic (Level 2) Thundara - Thunder Magic (Level 2) Firaga - Fire Magic (Level 3) Blizzaga - Blizzard Magic (Level 3) Thundaga - Thunder Magic (Level 3) Dark Fire - Fire có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Blizzard - Blizzard có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Thunder - Thunder có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Fira - Fira có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Blizzara - Blizzara có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Thundara - Thundara có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Firaga - Firaga có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Blizzaga - Blizzaga có thể gây tình trạng bất bình thường Dark Thundaga - Thundaga có thể gây tình trạng bất bình thường Hell Firaga - Firaga có thể gây tình trạng bất bình thường Hell Blizzaga - Blizzaga có thể gây tình trạng bất bình thường Hell Thundaga - Thundaga có thể gây tình trạng bất bình thường Triple Thundaga – Bắn 3 Thundaga trong 1 lần Triple Fire – Bắn 3 Fire trong 1 lần Electric Shock 電撃 – Điện tương tự phép Thunder Quake クエイク – Phép chỉ tác dụng với kẻ thù đứng trên mặt đất Flare フレア – Phép kg có nguyên tố Energy エナジー - Phép kg có nguyên tố và có nhiều Hit Ultima アルテマ - Phép kg có nguyên tố Tối Thượng xxx xxx![]() [補助攻撃魔法] Drain ドレイン – Hút HP từ kẻ địch (Level 1) Drainra ドレイラ - Hút HP từ kẻ địch (Level 2) Drainga ドレイガ - Hút HP từ kẻ địch (Level 3) Aspir アスピル - Hút MP từ kẻ địch (Level 1) Aspirga アスピガ - Hút MP từ kẻ địch (Level 2) Poison ポイズン – Gây độc Silence サイレス – Gây câm Stop ストップ – Gây ngừng hoạt động Death デス – Gây chết lập tức Gravity グラビデ – Giảm HP của kẻ thù xuống 3/4 Graviga グラビガ - Giảm HP của kẻ thù xuống 1/2 [回復魔法] Cure ケアル - HP hồi phục (Level 1) Cura ケアルラ - HP hồi phục (Level 2) Curaga ケアルガ - HP hồi phục (Level 3) Full Cure フルケア – HP hồi phục đầy Regen リジェネ - HP hồi phục từng chút một Esuna エスナ – Chữa tình trạng bất bình thường Dispel デスペル – Hủy phép tác dụng của kẻ địch [補助魔法] Barrier バリア – Giảm tổn thương vật lý Magic Barrier マバリア – Giảm tổn thương phép thuật Wall ウォール – Giảm tổn thương vật lý và phép thuật [わざ] Darkness 暗黒 – Hy sinh HP để làm tổn thương tới kẻ thù trong vùng đánh (Skill xịn) Jump ジャンプ – Tấn công từ trên (Level 1) High Jump ハイジャンプ - Tấn công từ trên (Level 2) Sky Poison スカイポイズン - Jump có thể làm độc Sky Silence スカイサイレス - Jump có thể làm câm Sky Drain スカイドレイン - Jump có thể hút HP Death Jump 死のジャンプ - Jump có thể gây thêm chết lập tức Assault Twister回転攻撃 – Tấn công theo kiểu xoay (Level 1) Assault Twister Plus 回転攻撃 改 - Tấn công theo kiểu xoay (Level 2) Poison Turn ポイズンターン – Assault Twister có thể gây thêm độc Stop Turn ストップターン - Assault Twister có thể gây them ngừng hoạt động Death Turn デスターン - Assault Twister có thể gây thêm chết lập tức Power Attack パワーアタック – Tấn công làm choáng ván kẻ thù Vital Slash 急所斬り- Đòn tấn công luôn luôn là đòn chí mạng Blow Away ふきとばし – Đẩy kẻ địch ra khỏi vùng chiến đấu Exploding Blade 爆裂剣 - Exploding Effect During Attacking Poison Blade ポイズン剣 – Tấn công có thể gây độc Silence Blade サイレス剣 - Tấn công có thể gây câm Stop Blade ストップ剣 - Tấn công có thể gây ngừng hoạt động Death Blade 死の剣 - Tấn công có thể gây chết lập tức Dispel Blade デスペル剣 - Tấn công có thể gây phá giải Drain Blade ドレイン剣 - Tấn công có thể hút HP Power Drain パワードレイン – Tấn công làm choáng váng và hút HP Aspir Sword アスピル剣 - Tấn công có thể hút MP Power Aspir パワーアスピル - Tấn công làm choáng váng và hút MP Magic Sword Fire 魔法剣Fire - Fire Based Attack Magic Sword Blizzard 魔法剣Blizzard - Blizzard Based Attack Magic Sword Thunder 魔法剣Thunder - Thunder Based Attack Magic Sword Fira 魔法剣Fira - Fira Based Attack Magic Sword Blizzara 魔法剣Blizzara - Blizzara Based Attack Magic Sword Thundara 魔法剣Thundara - Thundara Based Attack Magic Sword Firaga 魔法剣Firaga - Firaga Based Attack Magic Sword Blizzaga 魔法剣Blizzaga - Blizzaga Based Attack Magic Sword Thundaga 魔法剣Thundaga - Thundaga Based Attack Goblin Punch ゴブリンパンチ – Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 1) Iron Punch 鉄拳パンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 2) Magical Punch マジカルパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch và cần có MP (Level 3) Hammer Punch ハンマーパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch và cần có AP (Level 4) Sacrifice Punch すてみパンチ - Cú đấm vật lý lên kẻ địch (Level 5) ![]() [特殊わざ] Steal 盗む – Lấy Item từ kẻ địch Mug ぶんどる – Tấn công và lấy Item Gil Toss 銭投げ – Dùng Gil tấn công kẻ địch [特殊魔法] Libra ライブラ – Xem thông tin kẻ địch trong trận đánh Status Attack ステータス攻撃 – Tấn công làm thay đổi tình trạng/bất thường từ Materia đang trang bị Status Defend ステータス防御 - Phòng thủ chống lại thay đổi tình trạng/bất thường từ Materia đang trang bị Attribute Attack 属性攻撃 - Tấn công với thuộc tính từ Materia đang trang bị Attribute Defend 属性防御 - Phòng thủ chống lại thuộc tính từ Materia đang trang bị SP Turbo Magic SPターボ魔法 - Dùng SP để tăng MAG SP Turbo Attack SPターボ攻撃 - Dùng SP để tăng ATK SP Turbo SPターボ - Dùng SP để tăng tấn công SP Barrier SPバリア - Dùng SP để giảm tổn thương SP Master SPマスター - Dùng SP để tăng tấn công và giảm tổn thương [能力アップ] HP Up HPアップ - HP Up (Level 1) HP Up + HPアップ改 - HP Up (Level 2) HP Up ++ HPアップ改弐 - HP Up (Level 3) MP Up MPアップ - MP Up (Level 1) MP Up Plus MPアップ改 - MP Up (Level 2) MP Up Plus Two MPアップ改弐 - MP Up (Level 3) AP Up APアップ - AP Up (Level 1) AP Up Plus APアップ改 - AP Up (Level 2) AP Up Plus Two APアップ改弐 - AP Up (Level 3) ATK Up 力アップ - Power Up (Level 1) ATK Up Plus 力アップ改 - Power Up (Level 2) ATK Up Plus Two 力アップ改弐 - Power Up (Level 3) VIT Up 体力アップ - Stamina Up (Level 1) VIT Up Plus 体力アップ改 - Stamina Up (Level 2) VIT Up Plus Two 体力アップ改弐 - Stamina Up (Level 3) MAG Up 魔力アップ - Magic Up (Level 1) MAG Up Plus 魔力アップ改 - Magic Up (Level 2) MAG Up Plus Two 魔力アップ改弐 - Magic Up (Level 3) SPR Up 精神アップ - Spirit Up (Level 1) SPR Up Plus 精神アップ改 - Spirit Up (Level 2) SPR Up Plus Two 精神アップ改弐 - Spirit Up (Level 3) Dash ダッシュ – Nhấn /\ để lướt đi thay vì đỡ Double Magic れんぞくま – Có thể dùng phép 2 lần Item Master アイテム達人 – Tác dụng tăng lên khi xài Item [D.M.W確率アップ] Octaslash 八刀一閃 – Dể dàng ra Limit của Sephiroth Rush Assault ハードラッシュ - Dể dàng ra Limit của Angeal Air Strike エアストライク - Dể dàng ra Limit của Tseng Meteo Shot メテオショット - Dể dàng ra Limit của Cloud Healing Wave 癒しの波動 - Dể dàng ra Limit của Aerith Lucky Star ラッキースター - Dể dàng ra Limit của Cissnei Apocalypse アポカリプス - Dể dàng ra Limit của Genesis Hell Fire 地獄の火炎 - Dể dàng ra Limit của Ifrit Mega Flare メガフレア - Dể dàng ra Limit của Bahamut Zantetsuken (Iron Cutting Sword) 斬鉄剣 - Dể dàng ra Limit của Odin Rebirth Flame 転生の炎 - Dể dàng ra Limit của Phoenix Exa Flare エクサフレア - Dể dàng ra Limit của Bahamut Fury Chocobo Kick チョコボキック - Dể dàng ra Limit của Chocobo Thousand Needles 針千本 - Dể dàng ra Limit của Cactus Killing Blow 殺意の一撃 - Dể dàng ra Limit của Tonberry Hundredfold Courage 勇気百倍 - Dể dàng ra Limit của Cait Sith Moogle Power モーグリパワー - Dể dàng ra Limit của Moogle Item Pillage アイテム強奪 - Dể dàng ra Limit của Magic Pot xxx xxx![]() ![]()
Nâng cấp lên
|
|
#5
|
||||||||
|
||||||||
|
Mới xong có một phần... đặt gạch
|
![]() |
| Bookmarks & Social Networks |
|
|
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|
|