![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
|
Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo. Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên! Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây. Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. |
|
||||||
Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||||||
|
||||||||
|
KANJI bài 2:
Nhắc Nhở Trước khi vào bài học mình có một yêu cấu là các bạn đã nhớ hết ý nghĩa của tất cả các chữ 漢字(kanji) và làm hết bài tập trước mà các bạn đã được học chưa? Nếu chưa thì mình sẽ ôn lại và giải một số từ ở phẩn bài tập luôn cho các bạn nha ![]() 三 : ba 二 : hai 一 : một 川 : sông 口 : miệng 竹 : tre 田 : đồng lúa 森 : rừng 林 : gỗ 山 : núi 日 : mặt trời 月 : mặt trăng 火 : lửa 水 : nước 木 : cây 金 : vàng 土 : đất Đối với phần các chữ 漢字(kanji) tượng trưng cho ngày trong tuần thì các bạn sẽ được mình trình bày lại ở dạng liệt kê đầy đủ của chúng dưới đây. Hãy nhớ rằng nó là chữ 漢字(kanji) đâu tiên cho các bạn biết nó là ngày nào trong tuần. 日曜日。: Ngày Chủ Nhật 月曜日。: Ngày thứ Hai 火曜日。: Ngày thứ ba. 水曜日。: Ngày thứ Tư. 木曜日。:Ngày thứ Năm. 金曜日。: Ngày thứ Sáu 土曜日。: Ngày thứ bảy. Một lần nữa, mình muốn các bạn đã thuộc hết kanji bài một rồi mới vào bài 2 , vì vậy các bạn hãy kiểm tra lại một lần nữa nếu bạn không chắc chắn. Bắt Đầu Vào bài Học Trong bài này, giống như với bài 1, bạn sẽ được giới thiệu một số chữ 漢字(kanji) tượng hình về các vật tự nhiên mà tứ đó chúng được phát sinh. Hầu hết các chữ 漢字(kanji) ở đây đều có liên quan đến cơ thể còn người. Hãy thử kết hợp trí tưởng tượng của bạn để tìm các chữ 漢字(kanji) sau đây mà không sem phần trả lời . Một số chữ khá là khó tìm nếu trí tưởng tượng bạn phong phú sẽ có thể hiểu được như các từ (mắt và xe hơi). 門。馬。耳。子。女。口。目。足。手。力。車。人。 Nghĩa lộn xộn: Cổng, lực, tay, đứa trẻ, người, xe, bàn chân, mắt, tai, người phụ nữ, miệng, ngựa, [tab] 門。 : cổng 馬。 : ngựa 耳。 : tai 子。 : dứa trẻ 女。 : người phụ nữ 口。 : cái miệng 目。 : mắt 足。 : bàn chân 手。 : tay 力。 : sức (lực) 車。 : xe hơi/ xe cộ 人。 : người Trong tập hợp chữ 漢字(kanji) mới này có một số ví dụ liên quan về một danh từ trừu tượng, 力 (sưc manh), được phác họa theo dạng hình ảnh thông qua hình ảnh của cơ cánh tay ( bạn hãy gồng tay lên rồi để và nhìn xem thử), Một điểm thú vị khác đó là 車 ban đầu được phát triển từ hình một chiếc xe vồn là một loại phường tiện vận tải ngày xưa ở Trung Quốc (hãy tưởng tượng đí nha) khi 漢字(kanji) lần đầu tiên được phát triển. Trong thời hiện đại, nó nhận ý nghĩa là "xe hơi". Tích Lũy Chữ Kanji Tiếp theo chúng ta giới thiệu chi tiết về chữ 漢字(kanji) mới và các từ mới đưa trên 漢字(kanji) mà bạn đã học được cho đến bây giờ. 1 Chữ kanji phức tạp Chữ 漢字 bằng hình ảnh mà bạn đã được giới thiệu cho đến bây giờ không chỉ có ý nghĩa trong bản thân chúng mà còn được dùng làm các thành phần của chữ 漢字 phức tạp hơn. Trên thực tế bạn đã học hai loại chữ 漢字 phức tạp hơn này ở trong bài 1. Chúng là 森 ( rừng) 林 (gỗ). CẢ hai đều được tạo ra từ chữ 木(cây) - hai cây tượng trưng cho gỗ, ba cây tượng trưng cho rừng . Sau đây là thêm bốn chữ 漢字 được tạo ra từ các chữ đơn giản hơn mà bạn đã học rồi. Ý nghĩa của các thành phần này được kết hợp thành các dạng chữ 漢字 phức tạp này . Lưu ý rằng các chữ 漢字 đơn giản hơn khi được dùng làm các thành phần của chữ 漢字 phức tạp hơn có thể thay đồi hình dạng của chúng đôi chút hoặc xuất hiện "quá dày đặc". 男 (người đàn ông) - chữ này được tạo ra từ các thành phần là 田(cánh đồng lúa) và 力(lực hay sức mạnh) . Nói cách khác, con người sử dụng sức mạnh của mình để làm việc ở các cánh đồng lúa chính là người đàn ông( đối với ngày xưa chứ bây giờ trai gái gì cũng làm hết). 好( thích , yêu) - Đây là sự kết hợp của 女 ( người phụ nữ) và 子 (đứa trẻ) . Ý tường trừu tượng về tình yêu được diễn tả thông qua tình yêu giữa người phụ nữ và những đứa trẻ. 明 ( sáng) - đây là sự kết hợp của 日 ( mặt trời) và 月(mặt trăng) . Mặt trời và mặt trăng cùng chiếu sáng sẽ tạo ra một ánh sáng rất sáng. 本 ( gốc), 木 ( cây) với một nét ngang nằm ngang quá thân chỉ ra gốc của cái cây. Bài 4 chúng ta sẽ xem xét các chữ 漢字 phức tạp này một cách chi tiết hơn nhưng bạn có thể thấy từ các ví dụ sau đây rằng sự hiểu biết về chữ 漢字 đơn giản cũng có thể giúp bạn giải thích ý nghĩa của các chữ phức tạp hơn. 2. Các Kanji Ghép Bốn chữ 漢字 mà bạn vừa được học được tạo ra bằng cách kết hợp chữ 漢字 đơn giản hơn để tạo thành một chữ 漢字 phức tạp hơn. Một cách khác mà theo đó chữ 漢字 được dùng để tạo ra các ý nghĩa mời là bằng cách thành lập các từ từ hai hoặc nhiều chữ漢字 riêng biệt . Bạn đã được mình giới thiệu về ý tường này thông qua các ngày trong tuần ở bài trước . Ba chữ 漢字 riêng biệt được dùng để tạo nên mỗi ngày. Ví dụ, 月曜日 có nghĩa là Monday (ngày thứ Hai). Sau đây là thêm một số ví dụ: 人口 có nghĩa là dân sso (' Miệng của người bằng số miệng để ăn') 馬力 có nghĩa là mã lực 女子 có nghĩa là con gái. (lưu ý rằng đây là hai chữ 漢字 riêng biệt, không giống như chữ 好( thích , yêu) chữ 漢字 phức tạp . 本日 có nghĩa là nước Nhật ( ' gốc của mặt trời ' mô tả nước Nhật nằm ở phía đông Trung Quốc nơi mà mặt trời mọc. Đây là nơi bắt nguồn của thuật ngữ " vùng đất của mật trời mọc". Để tóm lưọcw hai điểm trong phần này : 漢字 có thể kết hợp với nhau và hình thành một chữ có thể kết hợp với nhau và chúng hình thành một chữ 漢字 (ví dụ : 男) hoặc chính có thể hình thành các từ được tạo nên từ hai hoặc nhiều chữ 漢字 (ví dụ: 女子). Bài Tập Sau đây là một số từ ghép được hình thành từ hai hoặc ba chữ 漢字. Bạn có thể tìm hiểu ý nghĩa được không? ( Các bạn có thể xem lại chữ 漢字 mà bạn đã được học cho đên bây giờ trong các bài 1 và 2 và ồn lại trước khi làm bài tập này). a. 水力 b. 男子 c. 本日人 d. 馬車 e 人力 f. 人力車 g. 水田 h. 火山 i. 門口 j. 人目 [tab] a. Sức nước b. con trai c. người Nhật d. xe ngựa e. sức người f. xe kéo (xe do người kéo) g. Cánh đồng lúa (cánh đồng ngập nước để lúa phát triển) h. Núi lửa i. Cổng miệng j. Trong mắt công chúng. Vậy là kết thúc bài hai nha ![]() Hẹn các bạn ở bài 3 và mình có yêu cầu nho nhỏ là hãy nhớ làm bài tập nha chứ đừng đọc qua loa thì sẽ không nhớ đâu thôi tạm biệt các bạn ![]()
|
|
#2
|
||||||||
|
||||||||
|
hay thật đấy cách dậy rất dễ hiểu ,
cám ơn bạn nhiều |
|
#3
|
||||||||
|
||||||||
|
arigatou!! Sensei
|
|
#4
|
||||||||
|
||||||||
|
bạn ơi có thể thêm cả cách đọc bằng hiragana bên cạnh những từ kangi ghép trong phần bt đc ko ạ.
|
|
#5
|
||||||||
|
||||||||
|
@skullman: bạn có thể học kanji bằng quyển "basic_kanji_book" có cách đọc và phần bài tập nữa!
|
|
#6
|
||||||||
|
||||||||
|
ありがとう ございます,日本 語 は 難しい です,
|
|
#7
|
||||||||
|
||||||||
|
Chữ này 門口 dịch là "cửa khẩu'' được không sensei
, dịch là cổng miệng nghe hơi kì
|
|
#8
|
||||||||
|
||||||||
|
Nhầm chỗ này rồi cậu ơi
Trích:
木:mộc --> cây(gỗ) |
![]() |
| Bookmarks & Social Networks |
|
|
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|
|