![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
|
Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo. Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên! Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây. Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. |
|
||||||
Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
[Summon] Ifrit
Mời bạn xem phiên bản mới hơn tại link này Click vào ô seach ở banner để tìm bài mình muốn. Bản quyền thuộc về vnsharing, muốn sao chép lên forum khác phải hỏi mod box. Trans: Ultragunner Trình bày: Hei + Ultragunner Nguồn: finalfantasy.wikia.com/wiki/Ifrit_(Summon)
“Một linh hồn có quyền năng điều khiển ngọn lửa mãnh liệt nóng đến mức đủ để biến cả thế giới thành tro bụi” — Dissidia Final Fantasy Summon Compendium Ifrit (イフリート, Ifurīto), đôi khi còn được biết đến với tên gọi Jinn, là một Summon thuộc tính lửa xuất hiện trong khá nhiều game thuộc dòng Final Fantasy. Đòn tấn công của hắn có tên Hellfire, hoặc đôi khi được gọi là Inferno hay Flames of Hell, gây sát thương thuộc tính lửa cho tất cả kẻ địch trong trận chiến. Ifrit là một trong những Summon (List Summons) xuất hiện nhiều nhất và thường là đối thủ của Summon thuộc tính băng (Ice) – Shiva. Cũng như hầu hết những Summon hay xuất hiện lại, Ifrit được thay đổi hình dáng trong mỗi trò chơi, nhưng vẫn giữ được vài nét giống nhau mặc dù dần dần hắn trở nên ngày càng giống thú và ít giống người hơn khi mà dòng game tiếp tục phát triển. Nhìn chung, Ifrit có lớp da màu nâu và những ngọn sừng và móng vuốt dài, chỉ mặc độc một một mảnh vải trong như một chiếc vày quanh hông. Xuất hiện
![]()
Final Fantasy IV ![]() "Ifrit, ngọn lửa Nội tại Phun trào đủ nóng và sự thèm khát để tiêu hủy hết những gì chúng chạm vào, hắn ta không bao giờ nhân từ với kẻ thù." — Eidolon Library Ifrit sẽ tự động có được một khi Rydia gia nhập vào lần thứ hai. Hắn ta được gõi là Jinn trong bản SNES. Làm tiêu tốn mất 30 MP, Ifrit sẽ gây sát thương thuộc tính lửa cho tất cả kẻ địch. Final Fantasy IV: The After Years Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit - Final Fantasy IV (The After Years) Ifrit được triệu hồi bởi Mysterious Girl (Maenad) trong phần truyện của Edge, và có vai trò là một trùm không thể bị đánh bại. Sau trận chiến, hắn đuổi theo Edge qua Tower of Babil, gần giống với X-ATM092 trong Final Fantasy VIII. Sau khi bị chinh phục và trở thành một summon (người chơi phải tránh giết chết hắn để có thể thu phục được), Ifrit sẽ được triệu hồi (Summon) bởi Rydia, và là điều kiện cần có để có thể thu phục một summon khác là Ramuh sau này. ![]() Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit (Final Fantasy V) Ifrit là một summon Level 2 được tìm thấy ở Library of the Ancients, đây chính là nơi người chơi phải đánh với hắn. Có một đoạn đối thoại giữa hắn và Shiva nếu người chơi đã có được cô trước. Theo một NPC trên mái nhà của cái thư viện này, mục đích của Ifrit là đốt những quyển sách ở đây mà đã bị chiếm giữ bởi quái vật. Ifrit cần 11 MP để được gọi lên và đánh sát thương thuộc tính lửa cho tất cả địch thủ. ![]() Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit (Final Fantasy VI) Ifrit là một Esper mà đã bị hút hết toàn bộ sức mạnh. Cùng với Shiva, Ifrit bị vứt bỏ bởi Kefka ở Magitek Research Facility. Hắn ta tấn công nhóm ta khi họ tiếp cận hắn, nhưng đã dừng lại khi cảm nhận được sức mạnh của Ramuh (hoặc cũng có thể khi HP của hắn và Shiva đã cạn), và sau đó đã tự hiến bản thân mình như Magicite. Trong cuộc đối thoại của hắn sau trận chiến, Ifrit nhận mình và Ramuh từng là anh em được sinh ra với những nguyên tố (Element) khác nhau, dù vậy, cũng không chắc là hắn có nói từ "anh em" theo nghĩa đen hay không. Trong cuộc tấn công của Kefka vào Thamasa, Ifrit biến đổi trở nên đỏ rực và tấn công hắn với những phép lửa rất mạnh, nhưng đã bị Kefka giết chết một cách dễ dàng. ![]()
Final Fantasy VII Summon Materia của Ifrit có thể thể được tìm thấy trên con tàu Cargo Ship của Shinra vào lúc sau khi đã đánh bại Jenova BIRTH. Đòn tấn công của nó được gọi là Hellfire, tốn 34 MP khi dùng và gây sát thương thuộc tính lửa cho nhóm của kẻ địch. Spell power của Ifrit bằng 1.6875 lần Base magic damage.
![]()
Ifrit có thể được triệu hồi trong trận chiến khi sử dụng Materia phù hợp. Crisis Core -Final Fantasy VII- Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit (Crisis Core) Ifrit là một trùm sau khi đã được triệu hồi bởi Genesis. Sau trận chiến, một nhiệm vụ (Missions) sẽ xuất hiện với tên "Rematch with Ifrit". Một khi bị đánh bại, Zack sẽ được trao cho cái Ifrit Materia và sẽ đặt Ifrit vào DMW. Đòn tấn công tiêu biểu của hắn vẫn là Hell Fire và sức mạnh của nó phụ thuộc vào level của đòn tấn công.
Final Fantasy VIII ![]() Ifrit (Ifrid trong cách dịch của tiếng Ý) là GF thứ ba mà ta có được, bị thu phục sau khi ta đánh bại hắn trong Fire Cavern trước khi hết thời gian giới hạn. Hắn ta cũng hơi đặc biệt khi có nói chuyện trong trận chiến, và bày tỏ sự ngạc nhiên và cảnh giác nếu người chơi gọi ra Shiva. Khi được triệu hồi, Ifrit sử dụng Hell Fire là một đòn tấn công thuộc tính lửa cho tất cả kẻ thù. Những Ability học được từ Ifrit được liệt kê ở dưới:
Triple Triad
Final Fantasy IX Có được Ifrit một cách tự nhiên từ Doctor Tot ở đầu Đĩa 3. Nó được học qua
Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit (Final Fantasy X) ![]() — Yuna, Final Fantasy X Ifrit là Aeon được lấy ở Kilika Temple. Kĩ năng đặc biệt của hắn có tên “Meteor Strike”, khi mà hắn biến ra một quả cầu đá rực lửa và đấm nó về phía kẻ thù, đặc biệt chiêu này có khả năng xuyên qua phép Protect. Overdrive của Ifrit là Hellfire, lúc này Ifrit sẽ nhấn chìm tất cả địch thủ trong một quả cầu lửa cao ngất trời rồi ném một tảng đất đá lớn vào chúng, gây sát thương thuộc tính Lửa. Món vũ khí Trong phiên bản International và PAL của trò chơi, Ifrit còn xuất hiện với tư cách là một Final Fantasy XI Ifrit xuất hiện trong Final Fantasy XI với tư cách là một trong sáu “celestial avatars”. Hắn ta đại diện cho nguyên tố Lửa. Job class (Job System) Summoner có thể mở khóa avatar Ifrit bằng việc hoàn thành quest “Trial By Fire”. Hoặc, một Summoner dũng cảm ở level thấp có thể tiến hành cái quest “Trial Size Trial By Fire” và một mình đánh bại Ifrit trong trận chiến mà không cần đi theo nhóm. Ifrit thường ít khi được sử dụng để niệm các phép làm lợi cho nhóm như nhiều summon khác kể cả ở trong Final Fantasy XI. Thay vào đó, sức mạnh của hắn có vẻ như gây được sát thương vật lí lớn. Ifrit có được niềm vinh dự để cho biết khi nào người chơi đã có thể đánh được sát thương trên 9999. Những Summoner có thể gây sát thương cao trên 10,000 khi dùng chiêu Flaming Crush của Ifrit chống lại Notorious Monster Qutrub, còn được biết đến là Moshdahn - kẻ có Defense rất thấp và lãnh gấp đôi số sát thương bình thường từ mọi đòn đòn tấn công, yếu với Lửa và có thể bị hạ thấp Defense hơn nữa bởi Dia II, sau đó Flaming Crush được nhìn thấy là đã đánh được từ 10,000 đến 14,000 sát thương. (mặc dù khả năng kháng cự có thể còn, và chỉ có thể gây được một phần số sát thương trên). ![]()
![]() “Ở đâu Chúa tể của Ngọn lửa đi qua, tất cả chỉ là than và tro bụi.” — Miêu tả trong game Về thông tin chiến đấu, xem: Ifrit (Revenant Wings) Ifrit là summon Melee Lửa hạng 3, tốn 20 affinity points. Đòn tấn công bình thường của hắn, Burning Strike, sẽ gây sát thương thuộc tính lửa cho một kẻ địch và hai cú đánh lien tiếp. Chiêu thức đặc biệt của hắn, Hellfire, đánh sát sát thương thuộc tính Lửa mạnh cho tất cả kẻ thù trong tầm, và còn gây trạng thái Slow. Người chơi phải đấu với Ifrit như là một trùm ở phần đầu câu chuyện. hắn ta canh giữ kho báu của Glabados Ruins. Cả nhóm chiến đấu với hắn một lần nữa khi họ đi tới Glabados Ruins trên World Map. Final Fantasy XIII “Ở đâu Chúa tể của Ngọn lửa đi qua, tất cả chỉ là than và tro bụi.” Ifrit xuất hiện trong Pompa Sancta ở Nautilus. Nó phục vụ với tư cách là một Eidolon cho một Pulse l'Cie, người này dẫn đầu cuộc xâm lược Cocoon. Trong buổi biểu diễn, hắn ta có đấu với Ramuh.
Final Fantasy Type-0 Ifrit sẽ có xuất hiện trong Final Fantasy Type-0 sắp sửa được phát hành.
Final Fantasy XIV Một con quái vật to lớn có vẻ được tạo nên bởi dung nham có hình dáng giống với Ifrit có xuất hiện trong phần trailer E3 2010 của Final Fantasy XIV.
![]() Ifrit xuất hiện với tư cách là một con quỷ và thực hiện đòn tấn công Lửa lên tất cả kẻ địch mà nằm trong tầm khi được gọi lên. Hắn tốn 24 MP để được triệu hồi, có tốc độ là 25, và cần 200 JP để học. Đòn tấn công của hắn có tên Infernal Blaze trong phiên bản trên PSP. ![]() Final Fantasy Tactics Advance ![]() Final Fantasy Tactics A2: Grimoire of the Rift Ifrit trở lại trong Tactics A2 và có thể được học bởi các Summoner thông qua Staff of Protection (List Weapons / Bludgeoning Weapons FFTA2) . Phần chú thích của Lotus Mace còn nói: "The gigas Ifrit wrought this mace of living flame." (Gã khổng lồ Ifrit đã rèn ra quyền trượng của ngọn lửa sống). Final Fantasy Crystal Chronicles: Echoes of Time Khi mặc cái Mythic Beast Sallet và Mythic Beast Plate, một Selkie đực trông giống Ifrit. Crystal Defenders Về kẻ thù, xem: Ifrit (Crystal Defenders) Ifrit là một Esper trong Crystal Defenders W2 và gây sát thương cho tất cả cả thù trong trận chiến. Final Fantasy: Unlimited ![]()
Trong bản audio tiếng Anh, cái Soil Charge Triad được chuyển thành:
Dissidia Final Fantasy Ifrit là một summon trong Dissidia. Khi được sử dụng, Ifrit nhân thanh Brave (Bravery) của người gọi mình lên 1.5 lần. Giống như các summon khác trong Dissidia, Ifrit có thể được triệu hồi bởi hai cách khác nhau: Cách tự động, nghĩa là sẽ triệu hồi nó ngay khi người dùng phá được Brave của đối thủ và hiện ra hình ảnh của Ifrit từ Final Fantasy VIII; và cách điều khiển được, lúc này hình ảnh minh họa của nó ở Final Fantasy IV sẽ xuất hiện. Phiên bản tự động của Ifrit có thể được lấy trong giai đoạn thứ ba của phần truyện Destiny Odyssey I, và phiên bản điều khiển được trong giai đoạn thứ hai của nó.
Chocobo series Bài chi tiết: Ifrit (Chocobo Series) Chocobo's Mysterious Dungeon Ifrit có xuất hiện trong Chocobo's Mysterious Dungeon. Chocobo's Mysterious Dungeon 2 Ifrit có xuất hiện trong Chocobo's Mysterious Dungeon 2. Chocobo Racing Ifrit xuất hiện như một nhân tố trong cảnh ở đường đua cuối cùng, Fantasia. Final Fantasy Fables: Chocobo Tales Ifrit xuất hiện với vai trò là 6 lá bài trong phần truyện Shiva and Ifrit. Trong câu chuyện đầu tiên, Ifrit đang cố gắng vượt qua Shiva để xem ai là người mạnh hơn. Trong câu chuyện thứ hai, Ifrit đang muốn cho Shiva thấy rằng Băng của cô hữu dụng hơn Lửa của hắn.
Blood of Bahamut Ifrit được thiết kế để xuất hiện dưới dạng một trong những con quái vật khổng lồ trong Blood of Bahamut. Itadaki Street series Ifrit đã xuất hiện trong Itadaki Street Special và Itadaki Street Portable. The World Ends With You ![]() — Chú thích về Pin. Ifrit xuất hiện dưới dạng một pin gọi là Tin Pin Ifrit trong The World Ends with You. Cũng có một pin khác gọi là Tin Pin Hellfire, mang tên đòn tấn công đặc trưng của Ifrit. Lord of Vermilion Ifrit xuất hiện dưới dạng một lá bài trong cả Lord of Vermilion và phần tiếp theo của nó Lord of Vermilion II.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
![]() |
| Bookmarks & Social Networks |
|
|
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|
|