![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
|
Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo. Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên! Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây. Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi. |
|
||||||
Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san
![]() |
|
|
Ðiều Chỉnh | Xếp Bài |
|
#1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
BÀI 9: Tính từ( Phần II)
PHẦN NÀY CHÚNG TA SẼ HỌC 5 PHẦN NỮA CỦA TÍNH TỪ
![]() +CÁC DẠNG TRẠNG TỪ +CÁC DANH TỪ LÀM TÍNH TỪ +CÁC TỪ BỔ NGHĨA DANH TỪ +CÁC DẠNG VỊ NGỮ +CÁC DẠNG TRẠNG TỪ NÀO CHÚNG TA CÙNG BẮT ĐẦU VÀO BÀI HỌC ![]() Các dạng trạng từ *Để thành lập các trạng từ từ các tính từ -i, chỉ cần thêm -ku vào gốc từ. Hoặc để đặt nó theo một cách khác, hãy thay đổi -i sau cùng thành -ku.
Lưu ý các trạng từ được dùng trong câu. Hãy xem các loại động từ thường được dùng với các trạng từ, đặc biệt là "naru, trờ thành" Ví dụ: -shousetsu ga , omoshiroku narimashita. Quyển tiểu thuyết trờ nên hấp dẫn hoặc Tôi đã trờ nên quan tâm đến tiểu thuyết. -Hayaku ikinasai. Tôi đã di bộ rất nhanh -Tenki ga waruku narimashita. Thời tiết đã trờ nên xấu. -Taro san wa, yoku benkyou shimashita. Taro học giỏi. -Yachin ga takaku narimashita Sự thuê mướn đã trờ nên đắt đỏ. -Doa o kuroku narumashita. Tôi đã sơn của màu đen. -Ani hito wa , eigo ga yoku wakarimasu. Anh ấy hiểu rõ tiếng Anh. -Yoku nemashita. Tôi đã ngủ ngon. Các danh từ làm tính từ *Các từ trong nhóm này có các đặc tính giống danh twuf và có thể chuyển tải các ý nghĩa tính từ. Khi chúng bổ nghĩa danh từ , chúng được theo sau bởi hậu tố -na. Vì vậy chúng thường được xem là các tính từ -na. *Sau đây là một số tính từ -na phổ biến. Các tính từ -na
-Bạn có thể nhận thấy rằng các từ này, khi được dịch, rõ ràng không phù hợp với khái niệm về các tính từ. Các phần sau đây sẽ làm rõ cách dùng của chúng ![]() Các từ bổ nghĩa danh từ *Với sự bổ sung của tính từ -na, các từ trong biểu đồ trước đây có thể bổ nghĩa một danh từ theo sau, giống như một số tính từ tiếng Anh. Hãy lưu ý rằng đối với một số từ, bản dịch tiếng Anh được điều chỉnh chút ít để phù hợp với ngữ cảnh này. Ví dụ: -Shizukana heya / căn phòng yên tĩnh -kireina hana / những bông hoa xinh đẹp -genkina hito / người khỏe mạnh -benrina dougu / công cụ tiện lợi -shinsetsuna sensei / thầy giáo từ tế -yuumeina jpyuu / nữ diễn viên nổi tiếng -jouzuna kashu / ca sĩ tài năng -hetana untenshu / tài xế tồi -damena hiro / người không giỏi , người dở -sukina tabemono / món ăn ưa thích -furenna jikan / thời gian bất tiện -iroiona kuni / các quốc gia khác nhau -shoujikina seijika / chính trị gia chân thật -teineina aisatsu / lời chào lịch sự *Lời khuyên: -Cấu trúc từ bổ nghĩa danh từ này thì có dạng tương tự như cấu trúc của mẫu danh từ + no + danh từ được dùng để tạo nên các danh từ kép (xem lại bài danh từ ) : eigo no sensei / giáo viên tiếng Anh ... Dị nhiên, với các danh từ làm tính từ , -na được dùng thay vì no . Mạt khác , mẫu thì tương tự. Đây là một trong những đặc tính của các danh từ làm tính từ. -Bây giờ hãy xem một số ví dụ về cách dùng này trong các câu. Ví dụ: -Shizukana heya ga hoshii desu. Tôi muốn một căn phòng yên tĩnh. -Sushi wa , watakushi no sukina tabemono desu. Sushi là loại thức ăn ưa thích của tôi. -Sore wa fubenna jikan desu. Đó là thời gian bật tiện -Iroirona kuni ni ikimashita. Tôi đã viếng thăm các quốc gia khác nhau. Các dạng vị ngữ *Các danh từ làm tính từ thành lập vị ngữ giống như các danh từ , bằng cách thêm dạng thích hợp của hệ từ, desu / là , bằng (xem lại bài động từ ) *Sau đây là các dạng cơ bản của desu:
Ví dụ: -Kono heya wa, shizuka desu Căn phòng này thì yên tĩnh -Koen wa, kirei dewa arimasen deshita. Công viên không đẹp -Chichi wa, genki desu. Chả của tôi khỏe mạnh -Ani hito wa, supo-tsu ga heta desu Cô ấy không giỏi các môn thể thao -Ano yakyu bo senshu wa, yumei desu Cầu thủ chơi bong chày đó thì nổi tiếng. -Sakana wa, suki dewa arimasen Tôi không thích cá -Jon san wa, nihon ga suki desu. John thích Nhật Bản -Niku wa dame desu Tôi không ăn thịt Các dạng trang từ *Để thành lập các trạng từ từ các tính từ -na , hãy sử dụng tiểu từ ni sau tính từ.
Ví dụ: -Kanojo wa, shizuka ni arukimasu Cô ấy đi bộ một cách yên lạng -Ani hito, teinei ni hanashimashita. Anh ấy nói chuyện một cách lịch sự -Kanja wa, genki ni narimashita Bẹnh nhân đã trở nên khỏe mạnh(kanja : bệnh nhân) -Sato san wa, eigo ga jouzu ni narimashita. Bà Sato đã trở nên giỏi tiếng Anh. -Sato san wa, eigo o jouzu ni hanashimasu Ông Sato nói tiếng Anh giỏi. -Shinzuka ni shinasai. Xin hãy yên lặng Phù cuối cùng cũng xong ![]() Hẹn gặp lai các bạn ở bài tiếp theo ![]() Nhớ học kỹ tất cả các bài nha chứ đọc qua loa không nhớ được đâu ![]() Chúc các bạn học tốt
|
![]() |
| Bookmarks & Social Networks |
|
|
| Ðiều Chỉnh | |
| Xếp Bài | |
|
|
|