oOo VnSharing oOo

Chào mừng đã đến với forum oOo VnSharing oOo.

Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên!

Nếu bạn quên mật khẩu, xin nhấn vào đây.

Nếu bạn gặp trục trặc trong vấn đề đăng kí hoặc không thể đăng nhập, hãy liên hệ với chúng tôi.
Go Back   oOo VnSharing oOo > VnSharing School > Văn hóa nước Nhật > Tiếng Nhật

HD cho người mới | ĐĂNG KÍ VIP MEMBER: KHÔNG QUẢNG CÁO, KHÔNG CẦN POST BÀI ĐỂ DOWNLOAD!
Mua sắm bằng Rep! | VnSharing Shop   Facebook


Chính thức đưa host Mega vào sử dụng
Topic giải quyết việc phá forum của mod kẻ lang thang + Clouds-san


Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
  #1  
Old 12-09-2011, 12:38
ro to's Avatar
ro to ro to is offline
Mem mới
 
Phòng trưng bày huy hiệu
Noblesse Oblige Noblesse Oblige Noblesse Oblige Sukiru no Sensu (Folding Fan of Skill) 
Kaze no fukiya (Dart of Wind) Chinmoku no Kasa (Umbrella of Silence) Jundo no Cha (Tea of Purity) Red iPod tan 
Tổng số huy hiệu: 10
Tham gia ngày: 18-02-2010
Bài gửi: 953
Cấp Độ: 7
Rep: 280
ro to là người nổi tiếng mà ai cũng biết

BÀI 9: Tính từ( Phần II)

PHẦN NÀY CHÚNG TA SẼ HỌC 5 PHẦN NỮA CỦA TÍNH TỪ
+CÁC DẠNG TRẠNG TỪ
+CÁC DANH TỪ LÀM TÍNH TỪ
+CÁC TỪ BỔ NGHĨA DANH TỪ
+CÁC DẠNG VỊ NGỮ
+CÁC DẠNG TRẠNG TỪ
NÀO CHÚNG TA CÙNG BẮT ĐẦU VÀO BÀI HỌC


Các dạng trạng từ


*Để thành lập các trạng từ từ các tính từ -i, chỉ cần thêm -ku vào gốc từ. Hoặc để đặt nó theo một cách khác, hãy thay đổi -i sau cùng thành -ku.

Tính từ Trạng từ
omoshiroi / thú vị omoshiroku / thú vị
hayai / nhanh hayaku / nhanh
warui / xấu waruku / xấu , tệ
ii / tốt yoku / tốt
takai/ đắt tiền takaku / đắt tiền
kuroi / màu đen kuroku / màu đen.
*Đây là dạng bất quy tắc.

Lưu ý các trạng từ được dùng trong câu. Hãy xem các loại động từ thường được dùng với các trạng từ, đặc biệt là "naru, trờ thành"

Ví dụ:
-shousetsu ga , omoshiroku narimashita.
Quyển tiểu thuyết trờ nên hấp dẫn
hoặc Tôi đã trờ nên quan tâm đến tiểu thuyết.
-Hayaku ikinasai.
Tôi đã di bộ rất nhanh
-Tenki ga waruku narimashita.
Thời tiết đã trờ nên xấu.
-Taro san wa, yoku benkyou shimashita.
Taro học giỏi.
-Yachin ga takaku narimashita
Sự thuê mướn đã trờ nên đắt đỏ.
-Doa o kuroku narumashita.
Tôi đã sơn của màu đen.
-Ani hito wa , eigo ga yoku wakarimasu.
Anh ấy hiểu rõ tiếng Anh.
-Yoku nemashita.
Tôi đã ngủ ngon.

Các danh từ làm tính từ


*Các từ trong nhóm này có các đặc tính giống danh twuf và có thể chuyển tải các ý nghĩa tính từ. Khi chúng bổ nghĩa danh từ , chúng được theo sau bởi hậu tố -na. Vì vậy chúng thường được xem là các tính từ -na.

*Sau đây là một số tính từ -na phổ biến.

Các tính từ -na
shizuka /yên tĩnh kirei / khá, đẹp
genki / khỏe , khỏe mạnh benri / tiện lợi
shinsetsu / từ tế yuumei / nổi tiếng
jouzu / giỏi về heta / không giỏi về
dame / không tốt suki / thích
fuben / bất tiện iroiro / khác nhau
shoujiki / thật thà teinei / lịch sự
*Lởi khuyên:
-Bạn có thể nhận thấy rằng các từ này, khi được dịch, rõ ràng không phù hợp với khái niệm về các tính từ. Các phần sau đây sẽ làm rõ cách dùng của chúng

Các từ bổ nghĩa danh từ


*Với sự bổ sung của tính từ -na, các từ trong biểu đồ trước đây có thể bổ nghĩa một danh từ theo sau, giống như một số tính từ tiếng Anh. Hãy lưu ý rằng đối với một số từ, bản dịch tiếng Anh được điều chỉnh chút ít để phù hợp với ngữ cảnh này.

Ví dụ:
-Shizukana heya / căn phòng yên tĩnh
-kireina hana / những bông hoa xinh đẹp
-genkina hito / người khỏe mạnh
-benrina dougu / công cụ tiện lợi
-shinsetsuna sensei / thầy giáo từ tế
-yuumeina jpyuu / nữ diễn viên nổi tiếng
-jouzuna kashu / ca sĩ tài năng
-hetana untenshu / tài xế tồi
-damena hiro / người không giỏi , người dở
-sukina tabemono / món ăn ưa thích
-furenna jikan / thời gian bất tiện
-iroiona kuni / các quốc gia khác nhau
-shoujikina seijika / chính trị gia chân thật
-teineina aisatsu / lời chào lịch sự

*Lời khuyên:
-Cấu trúc từ bổ nghĩa danh từ này thì có dạng tương tự như cấu trúc của mẫu danh từ + no + danh từ được dùng để tạo nên các danh từ kép (xem lại bài danh từ ) : eigo no sensei / giáo viên tiếng Anh ... Dị nhiên, với các danh từ làm tính từ , -na được dùng thay vì no . Mạt khác , mẫu thì tương tự. Đây là một trong những đặc tính của các danh từ làm tính từ.

-Bây giờ hãy xem một số ví dụ về cách dùng này trong các câu.

Ví dụ:
-Shizukana heya ga hoshii desu.
Tôi muốn một căn phòng yên tĩnh.
-Sushi wa , watakushi no sukina tabemono desu.
Sushi là loại thức ăn ưa thích của tôi.
-Sore wa fubenna jikan desu.
Đó là thời gian bật tiện
-Iroirona kuni ni ikimashita.
Tôi đã viếng thăm các quốc gia khác nhau.

Các dạng vị ngữ


*Các danh từ làm tính từ thành lập vị ngữ giống như các danh từ , bằng cách thêm dạng thích hợp của hệ từ, desu / là , bằng (xem lại bài động từ )

*Sau đây là các dạng cơ bản của desu:

Desu / là , bằng khẳng định Phủ định
Hiện tại / Đơn giản da dewa nai
/ Lịch sự desu dewa arimasen
Quá khứ / Đơn giản datta dewa nakatta
/ Lịch sự deshita dewa arimasen deshita
Giả định / Đơn giản darou dewa nai darou
/ Lịch sự deshou dewa nai deshou.
*Các ví dụ sau đây minh họa cách các danh từ làm tính từ cộng vơi dạng desu tạo thành vị ngữ.

Ví dụ:
-Kono heya wa, shizuka desu
Căn phòng này thì yên tĩnh
-Koen wa, kirei dewa arimasen deshita.
Công viên không đẹp
-Chichi wa, genki desu.
Chả của tôi khỏe mạnh
-Ani hito wa, supo-tsu ga heta desu
Cô ấy không giỏi các môn thể thao
-Ano yakyu bo senshu wa, yumei desu
Cầu thủ chơi bong chày đó thì nổi tiếng.
-Sakana wa, suki dewa arimasen
Tôi không thích cá
-Jon san wa, nihon ga suki desu.
John thích Nhật Bản
-Niku wa dame desu
Tôi không ăn thịt

Các dạng trang từ


*Để thành lập các trạng từ từ các tính từ -na , hãy sử dụng tiểu từ ni sau tính từ.

Tính từ -na trang từ
shizuka / yên tĩnh shizuka ni / yên tĩnh
kirei / đẹp kirei ni / đẹp
genki / khỏe genki ni / khỏe , khỏe mạnh
shinsetsu / tử tế shinsetsu ni / một cách tử tế
teinei / lịch sự teinei ni / một cách lịch sự
jouzu / giỏi về jouzu ni / giỏi về.
*Hãy xem các dạng trạng từ trong các câu, chúng thường được dùng làm với các động từ naru/ " trở thành" và suru / "làm"

Ví dụ:
-Kanojo wa, shizuka ni arukimasu
Cô ấy đi bộ một cách yên lạng
-Ani hito, teinei ni hanashimashita.
Anh ấy nói chuyện một cách lịch sự
-Kanja wa, genki ni narimashita
Bẹnh nhân đã trở nên khỏe mạnh(kanja : bệnh nhân)
-Sato san wa, eigo ga jouzu ni narimashita.
Bà Sato đã trở nên giỏi tiếng Anh.
-Sato san wa, eigo o jouzu ni hanashimasu
Ông Sato nói tiếng Anh giỏi.
-Shinzuka ni shinasai.
Xin hãy yên lặng

Phù cuối cùng cũng xong
Hẹn gặp lai các bạn ở bài tiếp theo
Nhớ học kỹ tất cả các bài nha chứ đọc qua loa không nhớ được đâu
Chúc các bạn học tốt

thay đổi nội dung bởi: ro to, 11-10-2011 lúc 05:45
Trả Lời Với Trích Dẫn
Trả lời

Bookmarks & Social Networks


Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến


Múi giờ GMT. Hiện tại là 11:20.

Bản quyền oOo VnSharing Group oOo © 2007 - 2012
Vui lòng ghi nguồn VnSharing.net khi bạn dùng các bài viết của site. LIÊN HỆ QUẢNG CÁO: 0945255655. Mail: hyutars@gmail.com
Powered by: vBulletin Copyright © by 2000-2013, Jelsoft Enterprises Ltd.