Bạn chưa đăng kí (hoặc chưa đăng nhập) nên quyền lợi của bạn sẽ bị hạn chế. Việc đăng kí làm thành viên hoàn toàn miễn phí, sau khi đăng kí bạn có thể post bài, tham gia thảo luận, liên lạc với các thành viên khác qua hệ thống tin nhắn riêng, yêu cầu manga/anime... và rất nhiều quyền lợi khác. Thủ tục đăng kí rất nhanh chóng và đơn giản, hãy Đăng Kí Làm Thành Viên!
[Network] Cách nối mạng LAN giữa 2 máy trên internet
Em và bạn em có 2 cái máy nối internet nhưng em muốn kết nối LAN với bạn đó bằng mạng LAN bằng internet ADSL không biết có bạn nào hướng dẫn mình cách làm không.Thanks nhiều
Cách đơn giản hơn
Mua sợ cáp mạng và 2 đầu RJ45 bấm chéo rồi cắm vào 2 máy set IP 2 máy cùng mạng.
Máy 1: 192.168.1.2 Netmark 255.255.255.0
Máy 2: 192.168.1.3 Netmark 255.255.255.0
Xong !
Tham khảo cách khác:
Cấu hình modem ADSL & mạng LAN để kết nối Internet và chia sẻ dữ liệu
Một đường truyền thuê bao dịch vụ ADSL trọn gói dùng cho cả văn phòng hay một một nhóm hộ gia đình có lẽ là phương cách sử dụng Internet kinh tế nhất. Để có thể quản lý cũng như tự giải quyết những sự cố phát sinh trong hệ thống khi sử dụng chung như thế, bạn cần phải biết cách thiết lập cấu hình modem ADSL và mạng LAN.
Hiện nay, việc lập mạng nội bộ (LAN) để kết nối Internet và chia sẻ dữ liệu là rất thông dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp và trường học. Với sự ra đời của đường truyền tốc độ cao ADSL, bạn hoàn toàn có thể thực hiện công việc này một cách dễ dàng và thuận tiện. Tuy nhiên, để đảm bảo cả hệ thống hoạt động ổn định với tốc độ cao, cấu hình đúng các thông số kỹ thuật cho modem và mạng LAN là điều bạn cần phải quan tâm. nLẮP ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MODEM ADSL 1. Lắp đặt modem ADSL
Modem ADSL là thiết bị cho phép máy tính kết nối vào mạng Internet với tốc độ cao, ngoài ra nó còn cho phép bạn chia sẻ kết nối Internet cho nhiều máy tính trong mạng LAN với chức năng router đi kèm. Modem ADSL hỗ trợ hai loại cổng kết nối cơ bản là USB và LAN tùy theo chủng loại. Với modem ADSL hỗ trợ cổng USB bạn phải cài đặt driver cho modem, tạo kết nối vào Internet và cấu hình cho máy chủ. Sau đó, để chia sẻ kết nối Internet cho các máy con trong mạng bạn phải dùng tới các phần mềm chia sẻ Internet như ISA2004, Wingate, Winroute...Với modem ADSL hỗ trợ cổng LAN thì bạn có thể cấu hình modem thông qua trang web của địa chỉ IP, tên và mật khẩu mặc định của nhà sản xuất.
Tiến hành lắp đặt modem, gắn dây nguồn cung cấp điện và dây cáp ADSL cho modem, gắn dây cáp mạng RJ45 từ modem vào card mạng máy tính hoặc từ modem vào switch. Việc bấm dây cáp mạng phải theo chuẩn qui định để đảm bảo mạng hoạt động ổn định bình thường và có tốc độ cao (xem LBVMVT 207). Sau khi lắp xong modem, bạn bật công tắc nguồn modem lên để kiểm tra tín hiệu đèn LED trên modem xem có sáng tốt hay không, nếu có dấu hiệu bất thường thì cần phải kiểm tra lại. 2. Cấu hình modem ADSL
Để cho máy tính có thể kết nối Internet, bạn phải tiến hành cấu hình modem theo đúng yêu cầu. Bạn cần phải biết địa chỉ IP, tên và mật khẩu đăng nhập cho loại modem ADSL sử dụng (xem tài liệu đi kèm khi mua modem), tên, mật khẩu ADSL, thông số VPI-VCI, encapsulation, DNS do nhà cung cấp dịch vụ Internet chuyển cho bạn (xem bảng bên cạnh).
Ví dụ với modem Cnet hỗ trợ cổng LAN, có chức năng router và dịch vụ Internet của VNN: Trước tiên, bạn đăng nhập vào trang chủ của modem theo địa chỉ IP 10.0.0.2 với tên admin và mật khẩu epicrouter để thiết lập cấu hình kết nối Internet.
Trang web của modem xuất hiện, trong mục Status, bấm chọn mục Home, PPP, ADSL,xem thông tin sơ lược về modem, mạng LAN, thông số kết nối và tín hiệu ADSL. Trong phần Configuration bạn bấm chọn mục WAN, chọn Adapter là PVC 0, bấm nút Summit để tiếp tục.
Cuộn màn hình trang web xuống bên dưới, đến mục PPP bạn nhập vào nội dung khai báo của 3 mục chọn Service name, Username, Password mà nhà cung cấp dịch vụ Internet trao lại khi bạn đăng ký sử dụng dịch vụ Internet ADSL. Tiếp theo tại mục ATM bạn nhập vào thông số của 2 mục VPI và VCI theo thông số ghi trong bảng phù hợp với nhà cung cấp dịch vụ Internet. Tại mục Encapsulation bạn chọn là PPPoE LLC, tiếp theo bấm lệnh Summit và Save Configuration để lưu lại cấu hình khai báo. Cuối cùng, bấm Save & Reboot để lưu các thông tin khai báo vào ROM của modem ADSL.
3. Kiểm tra kết nối
Để chắc ăn, bạn hãy kiểm tra lại kết nối Internet một lần nữa từ modem.
Bấm chọn mục Diagnostic Test ở khung cửa sổ bên trái của trang web modem, nếu các hàng thông tin kiểm tra các thông số kết nối ở khung cửa sổ bên phải đều hiển thị thông báo là PASS thì việc cấu hình modem của bạn đã thành công. Bạn cũng có thể chọn mục PPP trong phần Status ở cửa sổ bên trái trang web để kiểm tra thêm một lần nữa, nếu mục Status có dòng chữ Connected thì nghĩa là bạn đã cấu hình modem thành công. Ngoài ra, nếu thông tin ở 2 mục này đã thông báo kết nối tốt nhưng mạng LAN vẫn chưa thông suốt thì bạn có thể về cửa sổ Command Prompt dùng các lệnh kiểm tra sau đây để tìm hiểu thêm nguyên nhân và cách khắc phục: C:\> ping 10.0.0.2 và C:\> ping www.tuoitre.com.vn và C:\> ipconfig /all. 4. Thay đổi địa chỉ IP của modem ADSL phù hợp với địa chỉ của mạng LAN
Thông thường mạng LAN dùng địa chỉ IP ở lớp C (192.168.0.10) còn modem lại dùng địa chỉ IP ở lớp A (10.0.0.2) do đó, bạn nên cấu hình lại địa chỉ IP của modem cho đồng bộ với địa chỉ IP của mạng LAN. Vào lại trang web của modem, trong phần Configuration bấm chọn mục LAN, trong màn hình LAN Configuration bạn thay đổi lại các thông số cấu hình như sau:
Mục IP address: 192.168.0.1; mục Subnet Mask: 255.255.255.0.
Trong mục DHCP Server, bạn thay đổi tùy theo số lượng máy của mạng LAN dự tính kết nối như sau (các thông số khác để mặc định):
User Defined Start Address: 192.168.0.10. User Defined End Address: 192.168.0.40.
Cuối cùng bạn bấm lệnh Summit > Save Configuration rồi chọn tiếp Save & Reboot để lưu lại cấu hình vào ROM của modem.
Bạn có thể về Command Prompt gõ dòng lệnh sau để kiểm tra lại: C:\> ping 192.168.0.1 và C:\> ping www.tuoitre.com.vn. 5. Thay đổi mật khẩu và hủy bỏ thông số thiết lập về modem ADSL
Nhằm tránh việc xâm nhập trái phép vào modem ADSL bằng tên và mật khẩu mặc định, bạn hãy thay đổi lại chúng bằng cách bấm chọn mục Admin Password Configurationtrong phần Admin Privilege. Nếu muốn xóa bỏ mọi thông tin khai báo cũ để làm lại, bạn chọn mục Reset to Factory Default. Ngoài ra, trong trường hợp quên mật khẩu modem, bạn có thể dùng một đầu que tăm hoặc đầu kim ghim để nhấn vào lỗ Reset ở mặt trước modem và giữ nó trong vài giây rồi thả tay ra. Mọi thông tin khai báo của bạn về modem sẽ bị xóa và trở về thiết lập mặc định của nhà sản xuất. nLẮP ĐẶT VÀ CẤU HÌNH MẠNG LAN
Tiếp theo bước trên, bạn tiến hành lắp đặt switch, gắn dây cáp mạng RJ45 từ modem vào switch và từ switch đến các máy tính còn lại trong mạng LAN. Lưu ý khi bấm dây cáp mạng RJ45 cho các máy tính phải tuân thủ theo chuẩn PC-PC hoặc Switch-PC. 1. Thiết lập địa chỉ IP, Gateway, DNS cho mạng LAN
Theo mặc định của nhà sản xuất, dịch vụ DHCP Router của modem sẽ cung cấp địa chỉ IP động, địa chỉ Gateway, địa chỉ DNS cho mạng LAN mà bạn không cần khai báo gì thêm. Nếu số lượng máy tính trong mạng LAN quá nhiều hoặc muốn thiết lập địa chỉ IP tĩnh, bạn phải tiến hành cấu hình thủ công cho toàn bộ các máy tính trong mạng LAN. Bấm chọn My Network Place > Local Area Connection, chọn giao thức Internet Protocol (TCP/IP) (hoặc bấm đôi vào biểu tượng kết nối mạng ở thanh Taskbar > Properties), chọn tiếp lệnh Properties hoặc bấm đôi vào giao thức để hiển thị cửa sổ khai báo thông số cấu hình IP.
Tại khung Use the following IP address bạn khai báo như sau: IP address (địa chỉ IP máy chủ) 192.168.0.10. Subnet Mask (mặt nạ lớp C) 255.255.255.0. Default Gateway (địa chỉ IP Router) 192.168.0.1. Tại khung Use the following DNS server addresses (địa chỉ DNS của nhà cung cấp dịch vụ VNN) bạn khai báo:
Preferred DNS server 203.162.4.190. Alternate DNS server 203.162.4.191.
Thiết lập địa chỉ IP của các máy con cũng tương tự như máy chủ, nhưng bạn chọn dãy số 192.168.0.x (với x >10 và theo số máy con). Ngoài ra, nếu bạn không đồng bộ địa chỉ IP của modem với địa chỉ IP của mạng LAN, bạn có thể thiết lập như sau: IP address (địa chỉ IP máy chủ) 10.0.0.2. Subnet Mask (mặt nạ lớp A) 255.0.0.0. Default Gateway (địa chỉ IP Router) 10.0.0.2. Preferred DNS server (phần này để trống).
Các máy con thiết lập 10.0.0.x (với x > 2 và theo số máy con).
Sau khi thiết lập xong, bạn có thể kiểm tra lại kết quả thực hiện bằng cách vào cửa sổ Command Prompt gõ dòng lệnh C:\> ping 192.168.0.10 hoặc C:\> ping 10.0.0.2. 2. Tạo kết nối và chia sẻ tài nguyên mạng LAN (minh họa với Windows XP SP2)
Chia sẻ tài nguyên mạng bao gồm chia sẻ và truy cập vào thư mục, sử dụng 1 máy in chung trong toàn mạng LAN. Ngoài ra, nếu hệ thống mạng có kết nối Internet thì các máy tính con trong mạng cũng có thể truy cập được Internet từ modem ADSL đưa vào switch và đổ ra các máy con.
- Kích hoạt dịch vụ chia sẻ thư mục - tập tin - máy in: Chọn lệnh Start > Control Panel > Network Setup Wizard > Next > Next. Ở hộp thoại kế tiếp bạn chọn mục Other > Next, chọn tiếp mục This computer connects to the Internet directly or through a network hub. Other computers on my network also connect to the Internet directly through a hub > Next. Ở hộp thoại tiếp theo bạn khai báo 2 mục nội dung Computer description và Computer name > Next, đặt tên Workgroup name ở hộp thoại kế tiếp (bạn có thể để giá trị mặc định là MSHOME) > chọn Next để tiếp tục. Ở hộp thoại cuối cùng bạn chọn lệnh Turn on file and printer sharing chọn tiếp Next > Yes > Next > chọn lệnh Just finish the wizard. I don’t need to run the wizard on other computers > Next > Finish. Chương trình sẽ yêu cầu khởi động lại máy để có hiệu lực. - Chia sẻ ổ đĩa, thư mục dùng chung: Trước tiên bạn phải yêu cầu Windows hiển thị chức năng chia sẻ file, thư mục nâng cao với nhiều tùy chọn thiết lập bằng cách khởi động Windows Explorer chọn menu Tools > Folder Options..., chọn tiếp thẻ lệnh View, tắt mục chọn Use simple the file sharing (Recommended) > Apply > OK.
Tiếp theo, cũng trong màn hình Windows Explorer, bạn bấm phải vào ổ đĩa hoặc thư mục cần chia sẻ, chọn lệnh Sharing and Security..., chọn tiếp thẻ Sharing. Trong khung Share this folder, bạn khai báo tên thư mục hoặc ổ đĩa cần chia sẻ trong phần Share name. Nếu muốn phân quyền truy cập theo nhiều cấp độ bạn hãy khai báo trong phần Permissions, nếu muốn giới hạn người truy cập bạn hãy khai báo trong phần Allow this number of users hoặc có thể để theo giá trị mặc định, cuối cùng bấm chọn OK để xác nhận.
Để các máy tính trong mạng có thể nhìn thấy và chia sẻ dữ liệu, bạn phải ánh xạ ổ đĩa hoặc thư mục vừa chọn. Chọn menu Tools > Map Network Drive... Trong cửa sổ mới xuất hiện, bấm chọn nút lệnh Browse, chọn ổ đĩa hoặc thư mục chia sẻ > OK > Finish.
Sau khi thực hiện xong bạn có thể truy cập dữ liệu ở ổ đĩa, thư mục chia sẻ bằng cách kích hoạt My Network Place > Entire Network > Microsoft Windows Network, chọn nhóm máy tính, chọn tên máy cần truy cập trong danh sách máy tính của mạng LAN. Ngoài ra, bạn có thể truy cập dữ liệu dùng chung của máy tính khác bằng cách nhập dòng lệnh sau vào cửa sổ lệnh Start > Run: \\< tên máy hoặc tên địa chỉ IP>\<tên thư mục>
Ví dụ: \\may12\data hoặc \\192.168.0.12\dulieu
- Chia sẻ máy in dùng chung: Tại máy chủ bạn hãy chọn Start > Printers and Faxes> bấm phải vào biểu tượng máy in cần chia sẻ chọn lệnh Sharing...
Trong hộp thoại vừa xuất hiện, bấm chọn thẻ lệnh Sharing, chọn tiếp lệnh Share this printer, chọn tiếp lệnh Apply > OK để hoàn tất.
Để truy cập vào máy in dùng chung, từ máy tính con bạn chọn Start > Printers and Faxes, trong cửa sổ mới xuất hiện bạn chọn lệnh Add Printer > Next. Ở hộp thoại tiếp theo bạn chọn lệnh A network printer, or a printer attached to another computer để kết nối với máy in trong mạng LAN > Next > Next. Bạn hãy chọn loại máy in dùng chung trong mạng LAN ở hộp thoại vừa xuất hiện > Next > Next > Finish.
Như vậy, lúc này máy tính con đã có thể sử dụng được máy in dùng chung vừa được chia sẻ. Lưu ý: Trường hợp sau khi bạn thực hiện việc chia sẻ ổ đĩa, thư mục dùng chung mà các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau, là do bạn chưa bật tài khoản Guest của máy tính con. Hãy vào Start > Control Panel > Administrative Tools > Computer Management. Trong mục Local User and Group, chọn mục Users, bấm đôi vào tài khoản Guest, tắt mục chọn Account is disabled > Apply > OK.
Hoặc
Kết nối hai máy tính bằng cáp USB
Có một cách rất dễ dàng để kết nối hai máy tính bằng sử dụng cáp USB-USB. Với kết nối này bạn hoàn toàn có thể truyền tải các file từ máy tính này sang máy tính khác, và thậm chí còn có thể xây dựng một mạng nhỏ để chia sẻ kết nối Internet với máy tính thứ hai. Trong hướng dẫn này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách kết nối hai máy tính bằng loại cáp này.
Thứ đầu tiên mà bạn cần biết trong cách kết nối này là có nhiều kiểu cáp USB-USB khác nhau hiện đang có trên thị trường. Kiểu được sử dụng để kết nối hai máy tính gọi là “bridged” (hoặc cáp mạng USB – “USB networking cable”), vì nó có một mạch điện tử nhỏ nằm ở giữa, mạch điện tử này sẽ cho phép hai máy tính có thể trao đổi với nhau. Ngoài ra còn có một cáp vẫn được gọi là A/A USB, mặc dù nó có hai giắc USB chuẩn ở mỗi một đầu xong không có Chip cầu nối và như vậy không thể được sử dụng để kết nối giữa hai máy tính. Trong thực tế, nếu bạn sử dụng cáp A/A thì có thể “burn” các cổng USB của các máy tính hoặc thậm chí cả các phần cung cấp nguồn của chúng. Chính vì vậy, các cáp A/A gần như không có nhiều tác dụng. Cáp A/A chỉ được sử dụng để kết nối máy tính của bạn với các thiết bị ngoại vi như máy in hoặc máy quét, chính vì vậy chúng cũng không hợp với những nhu cầu của bạn trong chủ đề này.
Hình 1: Cáp cầu nối USB-USB
Hình 2: Cầu nối giữa cáp
Về mặt tốc độ, chip cầu nối có thể là USB 1.1 (12 Mbps) hoặc USB 2.0 (480 Mbps). Chính vì vậy chúng tôi đề nghị bạn nên mua một cáp cầu nối USB 2.0 vì tốc độ của nó. Hãy nhớ rằng, mạng Ethernet chuẩn làm việc ở tốc độ 100 Mps, chính vì vậy cáp USB 2.0 sẽ cung cấp cho bạn một tốc độ truyền tải cao gần gấp 5 lần kết nối mạng chuẩn.
Bên trong cầu nối của cáp có một Chip cầu nối và đó là lý do tại sao nó đắt hơn nhiều so với một cáp A/A đơn giản không có các mạch cầu nối nằm ở giữa.
Hình 3: Chip cầu nối
Lúc này bạn đã biết được kiểu cáp nên mua cho việc kết nối này, chúng ta sẽ nói về vấn cài đặt dưới đây.
Cài đặt
Cáp này có thể làm việc trong hai chế độ: chế độ liên kết và chế độ mạng. Trong chế độ liên kết, nó chỉ làm việc giống như các cáp “lap link” cũ, nghĩa là nó cần một phần mềm để bạn có thể chọn các file và kéo thả chúng vào chỗ bạn muốn chuyển hay copy đến hoặc từ máy điều khiển từ xa. Nếu bạn chỉ muốn copy các file thì đó chính là chế độ mà chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng, vì nó dễ hơn và nhanh hơn trong cả việc cài đặt lẫn sử dụng.
Trong chế độ mạng, bạn sẽ tạo một mạng nhỏ giữa hai máy tính. Sau khi tạo mạng này, bạn có thể chia sẻ file, máy in và truy cập Internet. Chế độ này được khuyến khích nếu bên cạnh việc copy các file, bạn muốn truy cập vào một máy in nào đó nằm trên một máy tính khác (hoặc bất kỳ máy tính nào trên mạng, nếu máy tính đó được kết nối với mạng) hoặc muốn truy cập Internet.
Quá trình cài đặt cáp này tuỳ thuộc vào nhà sản xuất cáp. Bạn cần phải cài đặt các chương trình và các driver đi kèm với cáp trên đĩa CD-ROM. Thủ tục này phải được thực hiện trên cả hai máy tính khi chưa cắm cáp.
Chính vì vậy bạn không được lắp đặt cáp trước, hãy để nó đó.
Một số nhà sản xuất đưa ra hai file cài đặt khác nhau, một cho chế độ liên kết và một cho chế độ mạng. Một số nhà máy sản xuất khác chỉ đưa ra một file cài đặt hợp lệ cho cả hai chế độ. Sau đó bạn cần phải chọn chế độ mà bạn muốn sử dụng trong quá trình cài đặt hoặc bên trong chương trình truyền tải sẽ được cài đặt.
Hình 4: Chọn chế độ trong quá trình cài đặt
Hình 5: Chọn chế độ bên trong chương trình truyền tải
Sau khi cài đặt các driver tương ứng (chế độ liên kết và chế độ mạng), bạn cần cắm cáp vào máy tính. Windows sẽ nhận ra nó và cài đặt đúng driver.
Nếu bạn đã cài đặt chương trình và driver khi cáp đã được gắn với máy tính thì cần phải remove nó khỏi máy tính và cài đặt lại. Thao tác này sẽ làm cho Windows nhận ra và cài đặt driver của nó.
Lặp lại thủ tục này cho máy tính thứ hai.
Nếu bạn muốn thay đổi chế độ cáp làm việc thì cần chạy chương trình cài đặt cho chế độ khác hoặc chọn thay đổi chế độ trong chương trình truyền tải, phụ thuộc vào model của cáp. Thủ tục này cần thực hiện khi không có cáp được gắn với máy tính từ trước. Sau khi thay đổi chế độ, bạn cài đặt lại cáp và hệ thống sẽ nhận ra nó một cách tự động. Nếu bạn chạy chương trình cài đặt hoặc thay đổi chế độ với cáp đã gắn trước thì hãy tháo cáp khỏi máy tính và cài đặt nó lại để làm cho Windows cài đặt đúng các driver (driver đã sử dụng trong chế độ liên kết và chế độ mạng là hoàn toàn khác nhau). Bạn cần lặp lại quá trình này cho máy tính khác.
Lúc này cáp đã được cài đặt, hãy xem cách sử dụng nó trong cả hai chế độ như thế nào
Chế độ liên kết (Link Mode)
Như chúng tôi đã đề cập, chế độ liên kết là cách đơn giản và nhanh nhất để kết nối hai máy tính bằng cáp USB cho việc truyền tải các file trên đó. Nếu bạn muốn truy cập Internet hoặc truy cập vào máy in thì cần thực hiện trong chế độ mạng.
Sau khi cài đặt cáp như đã mô tả ở phần trên, bạn cần kiểm tra xem cáp đã được cài đặt đúng trong Device Manager (kích chuột phải vào My Computer > Properties > Hardware > Device Manager) hay chưa. Nó cần phải được liệt kê trong “Universal Serial Bus controllers”, xem hình 6 (cáp trong ví dụ này đã được liệt kê với tên “Hi-Speed USB Bridge Cable”, nhưng cáp của bạn có thể sử dụng một tên khác).
Hình 6: Cáp USB-USB đã được cài đặt đúng bằng chế độ liên kết
Để truyền tải các file, bạn cần mở chương trình truyền tải đã được cài đặt khi chạy file cài đặt. Chương trình của chúng tôi là PClinq2, đây là chương trình cần được mở trên cả hai máy tính.
Cách sử dụng chương trình truyền tải này cũng rất dễ dàng. Trong phần bên trái của nó, bạn sẽ thấy tên máy tính và trên phần bên phải bạn sẽ thấy máy tính điều khiển xa. Chỉ cần chọn drive/partition và folder/files mà bạn muốn truyền tải và kéo chúng vào phần mong muốn. Không còn gì dễ dàng hơn!
Hình 7: Chương trình truyền tải
Chế độ mạng (Network Mode)
Như chúng tôi đã đề cập, trong chế độ mạng, các máy tính sẽ được liên kết thành một mạng nhỏ và kết nối sẽ làm việc giống như một mạng. Chế độ này cho phép bạn có thể chia sẻ kết nối Internet.
Sau khi cài đặt cáp như được mô tả ở trên, bạn cần phải kiểm tra xem cáp đã được cài đặt đúng với tư cách là một adapter mạng trong Device Manager (kích chuột phải vào My Computer > Properties > Hardware > Device Manager) hay chưa. Nó phải được liệt kê trong phần “Network adapters”, như trong hình 8 (cáp trong ví dụ có tên “Hi-Speed USB-USB Network Adapter”).
Hình 8: Cáp USB-USB được cài đặt đúng bằng sử dụng chế độ mạng
Bước tiếp theo là cấu hình cả hai máy tính để sử dụng cáp USB như một adapter mạng.
Trước tiên bạn phải cấu hình máy tính có truy cập Internet. Trong máy tính này, bạn hãy mở Network Connections (Start > Settings > Network Connections) khi đó bạn sẽ thấy có các adapter mạng nằm trên máy tính. Trong máy tính của chúng tôi “Local Area Connection” là adapter mạng đã kết nối với máy tính với Internet (đến router băng thông rộng) và “Local Area Connection 2” là cáp USB-USB, xem trong hình 9.
Hình 9: Các kết nối mạng
Kích chuột phải vào card mạng đang kết nối máy tính của bạn với Internet (trong trường hợp này là “Local Area Connection”), chọn Properties và trên cửa sổ xuất hiện, kích vào tab Advanced. Ở đây bạn hãy tích vào hộp kiểm “Allow other network users to connect through this computer’s Internet connection”. Tuỳ thuộc vào phiên bản Windows XP mà sẽ có một menu “Home networking connection”, ở đây bạn cần phải chọn kết nối cáp USB (trong trường hợp này là “Local Area Connection 2”).
Hình 10: Cho phép chia sẻ Internet
Sau khi đã thực hiện xong cấu hình này, bạn phải khởi động lại máy tính. Sau khi khởi động lại máy tính, mọi thứ sẽ làm việc tốt. Bằng cách duyệt mạng từ một máy tính khác để xem mọi thứ có chạy tốt hay không.
Để chia sẻ file và máy in, bạn có thể đọc hướng dẫn của chúng tôi về cách chia sẻ file và máy in trong mạng. Nếu bạn không sử dụng router băng thông rộng trên máy tính có kết nối Internet thì phải rất cẩn thận vì việc chia sẻ có thể vô tình lại làm cho bất cứ ai đó trên Internet cũng có thể truy cập đến các file của bạn.
Nếu máy tính điều khiển xa không thể truy cập vào Internet, bạn hãy kiểm tra xem cáp USB có được cấu hình địa chỉ IP một cách tự động hay không. Vào Start > Settings > Network Connections, kích chuột phải vào kết nối cáp (“Local Area Connection 2”), chọn Properties sau đó trên cửa sổ mới xuất hiện bạn kích đúp vào “Internet Protocol (TCP/IP)”. Cả hai tùy chọn có trong màn hình này sẽ hiển thị với những thiết lập tự động “automatically”, như trong hình 11. Cả hai máy tính cần phải cùng được cấu hình như vậy.
Hình 11: Cấu hình TCP/IP cần phải được thiết lập tự động cho cả hai máy tính giá cả khoảng 7,5 USD đến 12 USD tùy loại
bạn đưa thông tin mờ nhạt quá, máy bạn và máy bạn của bạn dùng cùng 1 ADSL hay 2 mạng internet khác nhau?mà bạn cần kết nối LAN thông qua ADSL để làm gi? chơi game ha?
Chắc bạn ấy muốn chơi 1 số game chỉ kết nối với nhau qua Lan như pokemon hay battle realms đó.
Bạn có thể sử dụng Hamachi nhưng theo mình nên xài Wipien vì mở port dễ hơn. 2 cái đó thì bạn search google là ra liền àh.
Nếu 2 máy cùng nhà thì ra tiệm mua sợi cáp nhờ người ta bấm dùm 2 đầu ,nếu từ máy qua m1y thì kêu người ta bấm cáp chéo ,còn nếu qua hub hay switch thì bảo bấm cáp thẳng về khai IP cho cùng net là xong ,còn nếu khác nhà mà mún giả lập lan wa internet thì hamachi là ngon nhất rồi (thời gian trc hamachi cấm ip từ việc nam do các bác ấy ham hố đi bẻ tài khoản pre bây giờ 0 bít thế nào rồi ,lâu lém hem xài nên hem bít)
nói mập mờ khó hiểu
Trường hợp 1. 2 đứa cùng chung một đường truyền ADSL - modem.
- Khỏi set ip chi hết, tự thằng modem nó có DHCP nó cấp phát cho rồi.
- set cho 2 máy cùng wordgroup, khác computer name với nhau thì đáp ứng được nhu cầu mạng nội bộ
Trường hợp 2. 2 đứa ở xa tít tắp, mỗi đứa một đường truyền ADSL riêng.
Đây gọi là thiết lập VPN (Virtual Private Network) tức là thằng này và thằng kia thiết lập một mạng riêng ảo tương tự như LAN. Nếu chỉ có 2 đứa solo với nhau thì lên google kiếm Team Viewer về down, cả 2 bật nó lên rồi 1 người đưa IP và pass của mình cho người kia connect VPN rồi chơi.